Chat với luật sư Tư vấn miễn phí ngay

Dịch vụ luật sư

Làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài?

Thứ ba, 10/01/2023, 09:40:58 (GMT+7)

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Hiện nay, người nước ngoài có nhu cầu sống và làm việc lâu dài tại Việt Nam thì phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để được cấp thẻ tạm trú, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi sinh sống tại một quốc gia khác.

Trường hợp bạn có chồng là người nước ngoài? Bạn muốn xin cấp thẻ tạm trú cho chồng nhưng không rõ nên làm từ đâu? Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc GỌI NGAY cho Luật Hoàng Anh qua số điện thoại: 0908 308 123 để được LUẬT SƯ tư vấn miễn phí và cung cấp dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam NHANH – TRỌN GÓI – GIÁ RẺ.

Căn cứ pháp lý

- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16 tháng 6 năm 2014;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH2014 ngày 25 tháng 11 năm 2019;

- Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Thẻ tạm trú là gì?

Căn cứ vào khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 ghi nhận như sau:

“13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.”

Như vậy, người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam thì phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để có chứng nhận tạm trú và được cấp thẻ tạm trú.

Ký hiệu thẻ tạm trú cấp cho chồng là người nước ngoài

Tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019, Quốc hội quy định các trường hợp được cấp thẻ tạm trú. Trong đó, người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

“ TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.”

Theo đó, thẻ tạm trú cấp cho chồng là người nước ngoài sẽ mang ký hiệu: TT

Điều kiện để chồng là người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú

·        Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng; có thị thực thuộc diện thăm thân (TT)

·        Hoàn thành thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại công an xã, phường hoặc đăng ký trực tuyến.

·        Người chồng xin thẻ tạm trú không thuộc các diện sau:

-         Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

-         Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự, dân sự, kinh tế;

-         Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

·        Có giấy tờ chứng minh mối quan hệ pháp lý vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh,

- Hộ chiếu còn thời hạn và thị thực gốc.

- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ pháp lý vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn

- 02 ảnh cỡ 2x3 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

Nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thời hạn giải quyết cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp thẻ tạm trú.

Một số lưu ý khi xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

1. Thời hạn của thẻ tạm trú

- Đối với người chồng là người nước ngoài có vợ là công dân Việt Nam: Theo quy định hiện hành thời hạn tối đa cấp thẻ tạm trú, cư trú cho người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam là không quá 5 năm.

- Đối với người chồng có vợ đang làm việc tại Việt Nam: Theo quy định thì người chồng có vợ đã được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam thì sẽ được cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa bằng thời hạn của người bảo lãnh. Thời hạn của thẻ tạm trú có thể từ 1 năm đến 2 năm đối với diện người bảo lãnh là người lao động và từ 1 năm đến 10 năm đối với trường hợp người bảo lãnh là nhà đầu tư nước ngoài.

 2. Xử phạt khi không đăng ký tạm trú

Căn cứ điểm i khoản 3 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định như sau:

“Điều 18. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

i) Cơ sở lưu trú cho người nước ngoài tạm trú qua đêm nhưng không khai báo tạm trú hoặc không cập nhật thông tin khai báo tạm trú theo quy định; người nước ngoài không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, nếu không đăng ký tạm trú cho người nước ngoài thì chủ cơ sở lưu trú có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Chi phí đề nghị cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

Hiện nay, phí làm thẻ tạm trú cụ thể như sau:

·        Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ

·        Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ

·        Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ

Chi phí khi sử dụng dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú của Luật Hoàng Anh còn tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng. Hãy LIÊN HỆ NGAY với Luật Hoàng Anh để nhận báo giá với Chi Phí Thấp Nhất nhé.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

Bạn không có thời gian để thực hiện, hoặc chưa nắm rõ các quy định pháp luật về cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, hãy liên hệ với Luật Hoàng Anh để được tư vấn và cung cấp dịch vụ một cách HIỆU QUẢ và TIẾT KIỆM CHI PHÍ NHẤT.

Các luật sư của Luật Hoàng Anh là những luật sư chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm hành nghề, đã từng tham gia tư vấn cho rất nhiều các doanh nghiệp nước và nước ngoài, đảm bảo sẽ thực hiện đúng các yêu cầu của bạn trong thời gian nhanh nhất

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

> 2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

> 2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

> 8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

> 10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

> 10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

> 15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

> 20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

> 20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

> 30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

> 300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

> 500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

> 700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

> 2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

> 3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về Luật Hoàng Anh - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư