Khái niệm đất phi nông nghiệp?

Như chúng ta đã biết, đối tượng điều chỉnh của Luật đất đai bao gồm chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối với mỗi loại đất khác nhau, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất cũng khác nhau. Do vậy, việc phân loại đất là căn cứ để xác định trách nhiệm pháp lý đối với người sử dụng đất, tạo sự thống nhất, minh bạch trong quá trình quản lý sử dụng đất. Quy định pháp luật về đất đai chia đất thành ba nhóm như sau: (i) nhóm đất nông nghiệp, (ii) nhóm đất phi nông nghiệp, (iii) nhóm đất chưa sử dụng.

Đất phi nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp là thuật ngữ lần đầu được quy định tại Luật đất đai 2003 để phân biệt với nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Định nghĩa về đất phi nông nghiệp tiếp tục được quy định tại Luật đất đai 2013, như sau:

“Điều 10. Phân loại đất

…2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;"

Như vậy, đất phi nông nghiệp là một nhóm đất được quy định tại Luật đất đai 2013, để phân biệt với nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Từ việc phân loại trên có thể hiểu nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất không sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, trồng cây lâu năm hay trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ,… Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất phi nông nghiệp khác nhau. Việc phân loại trên căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất cụ thể, ví dụ như đất phi nông nghiệp được dùng để ở, đất phi nông nghiệp được dùng để xây dựng trụ sở cơ quan, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,…

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Khái niệm đất nông nghiệp? Đất nông nghiệp theo quy định Luật đất đai 2013?

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Cụm từ “đất nông nghiệp” được nhắc đến nhiều trong đời sống hằng ngày. Trên thực tế, đất nông nghiệp xuất hiện dưới nhiều tên gọi khác nhau như: “đất ruộng”, “đất rau xanh”. Vậy định nghĩa về đất nông nghiệp là gì? Luật Đất đai 2013 quy định đối với loại

Khái niệm đất trồng lúa? Quy định của luật đất đai đối với đất trồng lúa?

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất trồng lúa là một loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa định nghĩa đất trồng lúa như sau: “Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa