Các căn cứ để xác định loại đất

 

Điều 11 Luật đất đai 2013 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định căn cứ để xác định loại đất như sau:

1. Trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

Trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì xác định loại đất dựa trên các giấy tờ đó. Các giấy tờ này bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10/12/2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận thì căn cứ các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp không có giấy tờ xác định loại đất

Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ thì xác định loại đất như sau:

- Người sử dụng đất không lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng. Nếu có lấn chiếm, hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.

- Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì xác định loại đất căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và dự án đầu tư

- Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) thì xác định như sau:

+ Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó;

+ Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì xác định loại đất là loại có giá cao nhất trong Bảng giá đất của UBND tỉnh đó ban hành;

+ Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tổng quan về Luật đất đai

Hỏi đáp luật Đất đai 10/04/2021

Đất đai là một khái niệm đã không còn xa lạ từ rất lâu về trước. Chính vì vậy, các quy định quản lý đất đai cũng sớm ra đời từ đó xác lập chế độ quản ký và sử dụng đất. Qua bài viết dưới đây, mời bạn đọc cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu tổng quan về Luật đất

Khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Khái niệm người sử dụng đất tại Việt Nam được sử dụng chứ không phải người sở hữu đất bởi “đất đai sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện sở hữu”. Vậy, người sử dụng đất ở Việt Nam gồm những ai? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nguyên tắc sử dụng đất trong Luật đất đai 2013

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất đai là tài nguyên quý giá. Chính vì vậy, để bảo vệ quỹ đất quốc gia, quản lý đất đai một cách hợp lý cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, Luật Đất đai 2013 đã đặt ra những nguyên tắc sử dụng đất bắt buộc phải được tuân thủ và thực hiện nghiêm túc.

Phân loại đất

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo Luật đất đai 2013 quy định về phân loại đất như thế nào? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.