Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

 

1. Khái niệm về quyền sở hữu và chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

Quan hệ sở hữu là một loại quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình chiếm hữu những của cải vật chất trong xã hội. Khái niệm quyền sở hữu ra đời gắn liền với sự xuất hiện của pháp luật nhằm phân biệt quyền của chủ sở hữu này với chủ sở hữu khác đối với một đối tượng sở hữu cụ thể. Theo từ điển tiếng Việt, quyền sở hữu được hiểu là “Quyền chiếm giữ, sử dụng và định đoạt đối với tài sản của mình.” Dưới góc độ pháp lý quyền sở hữu là “phạm trù pháp lý phản ánh các quan hệ sở hữu trong chế độ sở hữu nhất định”.

Khi các quan hệ sở hữu được thể chế thành luật pháp và cơ chế vận hành nhất định thì toàn bộ hệ thống pháp luật ấy cùng với toàn bộ cơ chế tổ chức vận hành hợp thành chế độ sở hữu: “Toàn bộ quan hệ sở hữu trong xã hội hợp thành chế độ sở hữu – nền tảng của xã hội tương ứng với mỗi phương thức sản xuất” (theo Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học).

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta ra đời khi Hiến pháp 1980 được ban hành dựa trên cơ sở lí luận về tính tất yếu khách quan của việc xã hội hoá đất đai. Hiến pháp năm 1980 quy định đất đai là của Nhà nước, thuôc sở hữu toàn dân nhưng không làm rõ khái niệm và nội dung cụ thể của hình thức sở hữu này. Chính vì vậy, quy định trong Luật đất đai 2013 làm rõ sự đồng nhất giữa sở hữu toàn dân và sở hữu nhà nước về đất đai, cụ thể Điều 4 Luật đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nội dung của quyền sở hữu toàn dân về đất đai

2.1 Quyền chiếm hữu đất đai

Quyền chiếm hữu đất đai là quyền của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai nắm giữ toàn bộ vốn đất đai trong phạm vi cả nước.

Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện quản lý thống nhất toàn bộ vốn đất đai nhưng Nhà nước lại không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất mà lại trao quyền chiếm hữu, sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài thông qua các hình thức giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, Nhà nước không mất đi quyền chiếm hữu đất đai của mình, bởi vì Nhà nước thực hiện quyền chiếm hữu đất đai một cách gián tiếp thông qua các hoạt động nghiệp vụ và pháp lý.

2.2 Quyền sử dụng đất đai

Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuốc tính có ích của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài nhưng Nhà nước không mất đi quyền sử dụng đất của mình. Bởi vì, Nhà nước thực hiện quyền sử dụng đất bằng các hình thức chủ yếu sau:

- Thông qua việc xây dựng, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phân định mục đích sử dụng cho từng loại đất cụ thể.

- Thông qua việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất buộc các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện trong quá trình sử dụng đất.

2.3 Quyền định đoạt đất đai

Quyền định đoạt đất đai là quyền quyết định số phận pháp lý của đất đai. Đây là quyền rất quan trọng và chỉ có Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai mới được thực hiện quyền định đoạt đất đai.

Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đất đai bằng các phương thức chủ yếu sau đây:

- Thông qua các hành vi giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

- Nhà nước quyết định mục đích sử dụng của từng loại đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được phép thay đổi mục đích sử dụng đất.

- Nhà nước quy định về hạn mức sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất nhằm đảm bảo cho việc sử dụng đất đai của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vừa có tính hợp lý vừa mang tính ổn định, lâu dài.

- Thông qua việc quyết định giá đất để thực hiện việc quản lý đất đai về mặt kinh tế.

- Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và có cơ chế bảo đảm cho các quyền và nghĩa vụ này được thực hiện trên thực tế.

- Quyết định chính sách tài chính về đất đai.

- Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất nhằm điều tiết vấn đề đất đai để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;…

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tổng quan về Luật đất đai

Hỏi đáp luật Đất đai 10/04/2021

Đất đai là một khái niệm đã không còn xa lạ từ rất lâu về trước. Chính vì vậy, các quy định quản lý đất đai cũng sớm ra đời từ đó xác lập chế độ quản ký và sử dụng đất. Qua bài viết dưới đây, mời bạn đọc cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu tổng quan về Luật đất

Khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Khái niệm người sử dụng đất tại Việt Nam được sử dụng chứ không phải người sở hữu đất bởi “đất đai sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện sở hữu”. Vậy, người sử dụng đất ở Việt Nam gồm những ai? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nguyên tắc sử dụng đất trong Luật đất đai 2013

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất đai là tài nguyên quý giá. Chính vì vậy, để bảo vệ quỹ đất quốc gia, quản lý đất đai một cách hợp lý cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, Luật Đất đai 2013 đã đặt ra những nguyên tắc sử dụng đất bắt buộc phải được tuân thủ và thực hiện nghiêm túc.

Phân loại đất

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo Luật đất đai 2013 quy định về phân loại đất như thế nào? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Các căn cứ để xác định loại đất

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo Luật đất đai 2013, căn cứ nào để xác định loại đất? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.