Khái niệm đất nông nghiệp? Đất nông nghiệp theo quy định Luật đất đai 2013?

Theo quan niệm truyền thống của người Việt Nam thì đất nông nghiệp được hiểu là đất để trồng lúa, trồng các loại lương thực như ngô, khoai, sắn,…Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng đất nông nghiệp còn phong phú hơn thế. Ngoài việc trồng trọt, canh tác các loại cây lương thực trên, đất nông nghiệp còn được sử dụng vào mục đích chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản hay trồng rừng,…

Quy định cũ tại Luật đất đai 1993 quy định về đất nông nghiệp như sau:"Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp”. Việc định nghĩa như trên tạo sự đan xen, chồng chéo giữa các loại đất, không có sự tách bạch về mặt pháp lý, gây khó khăn trong công tác quản lý do có sự đan xen về địa bàn sử dụng đất. Việc xác định giữa đất nông nghiệp và đất nông nghiệp trở nên khó khăn do quy định không rõ ràng và có sự trùng lặp.

Để khắc phục những hạn chế trên, Luật đất đai 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2014 đã có những quy định mới đối với đất nông nghiệp. Điều 10 Luật đất đai 2013 quy định về phân loại đất, trong đó có quy định về đất nông nghiệp như sau:

Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Như vậy, có thể thấy, đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau và việc phân loại các loại đất nông nghiệp căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất nông nghiệp cụ thể. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm những loại đất được sử dụng chủ yếu vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, đó là đất trồng các loại cây hàng năm cũng như các loại cây lâu năm, các loại đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Các loại rừng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu, tránh sạt lở đất cũng như các thiên tai nguy hiểm khác. Đất nông nghiệp còn bao gồm diện tích mặt nước được sử dụng để nuôi trồng thủy sản, diện tích đất làm muối. Các loại đất nông nghiệp khác phục vụ cho hoạt động phát triển nông nghiệp như đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, mục đích nghiên cứu học tập,…

Ở nước ta, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong quỹ đất đai của cả nước, loại đất này được phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước và đóng một vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của nhân dân cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước.

Hiện nay, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ngày càng được nâng cao khi vấn đề cải tạo đất ngày càng được chú trọng, bên cạnh việc áp dụng các kỹ thuật khoa học công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp tạo cơ sở sản xuất, sản lượng sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng cao.

Nói tóm lại, đất nông nghiệp là một nhóm đất theo quy định tại Luật đất đai 2013, được phân loại thành nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau, việc phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng đối với từng loại đất cụ thể. Việc hiểu đúng và xác định đúng đất nông nghiệp là cơ sở để người sử dụng đất sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả và không vi phạm các quy định của Pháp luật, các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai đối với đất nông nghiệp.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Khái niệm người sử dụng đất tại Việt Nam được sử dụng chứ không phải người sở hữu đất bởi “đất đai sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện sở hữu”. Vậy, người sử dụng đất ở Việt Nam gồm những ai? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nguyên tắc sử dụng đất trong Luật đất đai 2013

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất đai là tài nguyên quý giá. Chính vì vậy, để bảo vệ quỹ đất quốc gia, quản lý đất đai một cách hợp lý cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, Luật Đất đai 2013 đã đặt ra những nguyên tắc sử dụng đất bắt buộc phải được tuân thủ và thực hiện nghiêm túc.

Phân loại đất

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo Luật đất đai 2013 quy định về phân loại đất như thế nào? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Các căn cứ để xác định loại đất

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo Luật đất đai 2013, căn cứ nào để xác định loại đất? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Luật đất đai 2013 được ban hành thay thế các văn bản pháp luật về đất đai trước đó có quy định cụ thể về vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực sở hữu đất đai. Những quy định này góp phần hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai trong nền kinh tế thị trư