Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai 2013?

Việc Nhà nước giao đất hay cho thuê đất cho đối tượng sử dụng đất nông nghiệp được quy định chặt chẽ và cụ thể trong Luật đất đai 2013. Tuy nhiên, Nhà nước vẫn là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai còn đối tượng sử dụng đất chỉ có tư cách là đối tượng được Nhà nước trao quyền sử dụng đất. Do đó, ngoài việc quy định các trường hợp giao đất, cho thuê đất nông nghiệp, Luật đất đai 2013 còn quy định về thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng sử dụng đất. Vậy các quy định về thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được quy định như thế nào?

Mục 1 Chương 10 (Chế độ sử dụng các loại đất) từ điều 125 đến điều 128 Luật đất đai 2013 đã quy định về thời hạn sử dụng đất. Theo đó, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

Thứ nhất, loại đất nông nghiệp được sử dụng ổn định, lâu dài: có thể hiểu sử dụng ổn định, lâu dài là việc sử dụng đất không xác định thời hạn cụ thể, bao gồm các loại đất nông nghiệp sau:

- Đất rừng phòng hộ;

- Đất rừng đặc dụng;

- Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.

Thứ hai, loại đất nông nghiệp sử dụng có thời hạn:

- Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn này.

- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

- Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được xem xét, quyết định dựa trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá 70 năm.

Có thể thấy, bên cạnh việc quy định về thời hạn sử dụng đất nông nghiệp, Pháp luật về đất đai cũng quy định về việc gia hạn thời hạn được sử dụng đất nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng. Điều này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước, chú trọng quan tâm tới lợi ích của các đối tượng được trao quyền, giúp họ yên tâm sử dụng đất, thực hiện sản xuất, không gò bó quyền lợi khi ấn định một thời hạn sử dụng đất cụ thể.

- Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 5 năm.

Thứ ba, thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp:

- Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được quy định như sau:

+ Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng ổn định, lâu dài.

+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

- Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn 50 năm nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng.

- Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trên đây là toàn bộ quy định của Luật đất đai 2013 về thời hạn sử dụng đất nông nghiệp. Có thể thấy, bên cạnh việc ấn định thời gian sử dụng đất với từng trường hợp sử dụng của từng loại đất nông nghiệp cụ thể, Pháp luật về đất đai cũng quy định về việc gia hạn thời gian sử dụng đất, tạo điều kiện cho phép người sử dụng đất khai thác tối ưu hiệu quả khi sử dụng đất nông nghiệp, điều này thể hiện chính sách.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nguyên tắc sử dụng đất trong Luật đất đai 2013

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất đai là tài nguyên quý giá. Chính vì vậy, để bảo vệ quỹ đất quốc gia, quản lý đất đai một cách hợp lý cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, Luật Đất đai 2013 đã đặt ra những nguyên tắc sử dụng đất bắt buộc phải được tuân thủ và thực hiện nghiêm túc.

Phân loại đất

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo Luật đất đai 2013 quy định về phân loại đất như thế nào? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Các căn cứ để xác định loại đất

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo Luật đất đai 2013, căn cứ nào để xác định loại đất? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Luật đất đai 2013 được ban hành thay thế các văn bản pháp luật về đất đai trước đó có quy định cụ thể về vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực sở hữu đất đai. Những quy định này góp phần hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai trong nền kinh tế thị trư

Khái niệm đất nông nghiệp? Đất nông nghiệp theo quy định Luật đất đai 2013?

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Cụm từ “đất nông nghiệp” được nhắc đến nhiều trong đời sống hằng ngày. Trên thực tế, đất nông nghiệp xuất hiện dưới nhiều tên gọi khác nhau như: “đất ruộng”, “đất rau xanh”. Vậy định nghĩa về đất nông nghiệp là gì? Luật Đất đai 2013 quy định đối với loại