Thương lượng tập thể có những nội dung nào?

Thương lượng tập thể là hoạt động có tính dân chủ cao tại nơi làm việc và cũng là hoạt động mà các chủ thể của quan hệ lao động phải tổ chức trong một số trường hợp. Vì vậy đối với người sử dụng lao động hay người lao động đều cần biết các nội dung của thương lượng tập thể. Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

Xem thêm: Thương lượng tập thể và nguyên tắc thương lượng là gì?

Theo Điều 67 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có 08 nội dung thương lượng tập thể:

Điều 67. Nội dung thương lượng tập thể

Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:

1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;

2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;

3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động;

4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;

5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;

6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động;

7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.

1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác

Pháp luật về lao động có cách quy định chung về tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng và một số chế độ khác, tuy nhiên ở mức khái quát chung cho toàn bộ người lao động. Trong khi đó, ở các môi trường làm việc khác nhau, điều kiện lao động khác nhau có thì người lao động có những yêu cầu và mong muốn khác nhau về các lợi ích này. Vì vậy thương lượng tập thể là cơ hội cho các bên cùng nhau thỏa thuận về tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác một cách chi tiết hơn, phù hợp với mong muốn của người lao động cũng như khả năng của người sử dụng lao động hơn.

2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca

Tương tự như trường hợp trên, các quy định của pháp luật về lao động cho mức lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa giờ tương đối khái quát. Ví dụ: Tại Điều 109 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định thời giờ nghỉ ngơi cho người lao động làm việc theo thời gian làm việc bình thường là từ 06 giờ trở lên, vào ban đêm là ít nhất 45 phút liên tục. Người sử dụng lao động và người lao động có thể qua thương lượng tập thể, thỏa thuận về thời gian nghỉ ngơi cụ thể (bao nhiêu giờ, từ lúc nào đến lúc nào) dựa trên điều kiện lao động tại nơi làm việc.

3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động

Các vấn đề liên quan đến người lao động như học nghề, thử nghề, đào tạo, bồi dưỡng người lao động, thực hiện các công việc tại nơi làm việc, chuyển người lao động sang làm công việc trái với hợp đồng,… cũng được thảo luận trong thương lượng tập thể. Đây là các vấn đề quan trọng khi việc làm đối với người lao động là quan trọng nhất, người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo việc làm cho người lao động bằng những chính sách phù hợp, vì vậy đây có thể là một trong những nội dung của thương lượng tập thể.

4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động

Vấn đề vệ sinh an toàn, vệ sinh lao động được quy định khá chi tiết trong Bộ luật lao động năm 2019 và Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015. Tuy nhiên trong điều kiện, môi trường làm việc cùng từng khu vực, công việc khác nhau, việc thực hiện bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động có thể được thực hiện khác nhau. Người lao động là người trực tiếp tham gia thực hiện công việc, hiểu rõ mình cần được đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động ở mức nào đồng thời người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.

Đối với việc thực hiện nội quy lao động, nội quy lao động được xây dựng bởi người sử dụng lao động. Người lao động có thể không hiểu hết và nhận định thấy nội quy lao động có thể chưa phù hợp trên thực tế để thực hiện, nên thương lượng tập thể là cơ hội để người lao động và người sử dụng lao động trao đổi và đạt đến thỏa thuận về việc thực hiện nội quy lao động một cách đúng đắn nhất.

5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động

Đây là nội dung liên quan trực tiếp đến người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động. Điều kiện và phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là có phần phụ thuộc vào người sử dụng lao động, người những người của tổ chức đại diện người lao động là người lao động, có thể làm việc cho người sử dụng lao động. Mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động cũng được xây dưng như thế nào và gắn kết với nhau trên các nguyên tắc nào, hai bên cũng cần phải có các thỏa thuận chung để đảm bảo.

6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều không thể tránh khỏi đối với người sử dụng lao động, khi người sử dụng lao động xác lập quan hệ lao động với quá nhiều người lao động. Tuy nhiên, việc phòng ngừa, giải quyết cơ chế tranh chấp có thể làm giảm thiểu các tranh chấp và mức độ tranh chấp của người lao động và người sử dụng lao động, góp phần xây dựng quan hệ lao động ổn định, hài hòa, tiến bộ. Vì vậy, người sử dụng lao động và người lao động nên có hoạt động xây dựng cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động thông qua thương lượng tập thể, nơi có thể công khai, minh bạch các thỏa thuận của người lao động, tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động.

7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Pháp luật về lao động và bình đẳng giới quy định tương đối rõ ràng về việc đảm bảo bình đẳng giới, bảo vệ người lao động nữ và tránh hành vi bạo lực, quấy rối tình dục đối với người lao động. Ví dụ Bộ luật lao động năm 2019 quy định về việc cấm phân biệt đối xử tại nơi làm việc, trong đó có phân biệt giới tính; ngược đãi, cưỡng bức lao động và cấm hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc (tại Điều 8 Bộ luật lao động năm 2019) hay quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước với người sử dụng lao động nếu bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc hay bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập (tại Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019). Tuy nhiên, các quy định này đều ở mức dành chung cho mọi người lao động, đối với các trường hợp cụ thể thì khó giải quyết hơn khi rất khó để xác định người sử dụng lao động có phân biệt giới tính không, có thực sự quấy rối tình dục hay có hành vi bạo lực tại nơi công sở không. Ngoài các chế tài xử phạt chung do Nhà nước quy định thì người sử dụng lao động nếu vi phạm thì có phải chịu trách nhiệm gì không. Do vậy, các bên có thể thương lượng để xây dựng các quy định đảm bảo bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm, phòng chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc qua thương lượng tập thể.

8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm

Các nội dung khác mà các bên quan tâm là các nội dung xoay quanh các chủ thể này nhưng không vượt quá ngoài môi trường, quan hệ lao động, tương tự như với hoạt động đối thoại tại nơi làm việc.

Trên đây có 03 nội dung chưa từng được đề cập đến trong Bộ luật lao động năm 2012 là Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động; Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc và Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động. Các vấn đề trên trở thành nội dung của thương lượng tập thể trong Bộ luật lao động năm 2019 thể hiện sự quan tâm của nhà làm luật đối với các vấn đề bảo vệ người lao động và xây dựng quan hệ lao động thật sự hài hòa, ổn định.

Có thể nói, các nội dung của thương lượng tập thể đều là các nội dung có được quy định trong pháp luật nhưng ở mức khái quát và cần có sự chi tiết khi thực hiện trong thực tế hoặc chưa có quy định của pháp luật khiến các bên cảm thấy không cần phải thảo luận. Vì vậy thương lượng tập thể được thực hiện nhằm giúp các bên tham gia có thể thực hiện pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho các bên một cách tốt nhất.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề là gì?

Hỏi đáp luật Lao động 30/06/2021

Bài viết giải thích về trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề là gì

Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc là gì? Khi nào tổ chức đối thoại tại nơi làm việc?

Hỏi đáp luật Lao động 30/06/2021

Bài viết giải thích về khái niệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc, các trường hợp tổ chức đối thoại tại nơi làm việc

Nội dung đối thoại tại nơi làm việc như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 30/06/2021

Bài viết giải thích về các nội dung đối thoại tại nơi làm việc

Thương lượng tập thể và nguyên tắc thương lượng là gì?

Hỏi đáp luật Lao động 30/06/2021

Bài viết giải thích về khái niệm thương lượng tập thể và nguyên tắc thương lượng