Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ. Theo đó:

Hợp đồng chuyển giao công nghệ là văn bản ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.


Nội dung Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm những nội dung chính sau:

1. Tên công nghệ được chuyển giao.

2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

4. Phương thức chuyển giao công nghệ.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

6. Giá, phương thức thanh toán.

7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

11. Phạt vi phạm hợp đồng.

12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.

14. Nội dung khác do các bên thỏa thuận.


Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

1. Giá công nghệ chuyển giao do các bên thỏa thuận. Việc thanh toán giá công nghệ chuyển giao được thực hiện bằng phương thức sau đây:

- Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;

- Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh;

- Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần;

- Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận;

- Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.

2. Giá công nghệ chuyển giao phải được kiểm toán và thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và giá trong trường hợp sau đây:

- Giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước;

- Giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

- Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.


Những công nghệ được chuyển giao nào phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền?

Các công nghệ hạn chế chuyển giao phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

Xem thêm: Danh mục công nghệ cấm chuyển giao

Các công nghệ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là các công nghệ được chuyển giao theo các hình thức:

a) Dự án đầu tư;

b) Góp vốn bằng công nghệ;

c) Nhượng quyền thương mại;

d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Mua, bán máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng của công nghệ;

mà thuộc một trong những trường hợp sau đây: (i) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; (ii) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; (iii) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Các công nghệ khuyến khích đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là các công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký nêu ở trên.


Lợi ích của việc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ?

1. Được hạch toán chi phí hợp lý, hợp lệ pháp sinh từ hợp đồng chuyển giao công nghệ đã đăng ký. Trường hợp chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng phải đăng ký nhưng không tiến hành đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì có thể chi phí chuyển giao công nghệ không được cơ quan thuế công nhận là chi phí hợp lý.

2. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ với tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư, đối ứng vốn, nhận vốn đối ứng đầu tư cho đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của mình và thực hiện nội dung chi khác theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

4. Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khác phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đối tượng sở hữu trí tuệ có thể xác định được giá trị là quyền tài sản.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng được nhận quyền tài sản quy định tại khoản này để bảo đảm cho giao dịch vay vốn đầu tư cho các dự án khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

5. Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung.

6. Doanh nghiệp đầu tư cho cơ sở vật chất - kỹ thuật hoạt động giải mã công nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ được hưởng các ưu đãi sau đây:

a) Hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng;

b) Các hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức năng nhiệm vụ của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.


Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ.

2. Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

3. Các hồ sơ về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chuyển giao (nếu có).

4. Hồ sơ pháp lý của bên giao và bên nhận công nghệ.

5. Các hồ sơ liên quan khác.

Trường hợp không có tài liệu bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.


Thời hạn đăng ký chuyển giao công nghệ

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.


Đăng ký chuyển giao công nghệ ở đâu?

Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, tùy trường hợp cụ thể.

Địa chỉ của Bộ Khoa học Công nghệ:

113 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Địa chỉ của Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội:

Khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 đường Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội


Mức thu phí thẩm định đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký:

a) Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.

b) Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng và tối thiểu không dưới 03 (ba) triệu đồng.

Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ hạn chế chuyển giao qua hai bước chấp thuận (cấp phép sơ bộ) và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

a) Mức thu phí thẩm định đối với xem xét, chấp thuận chuyển giao công nghệ (cấp phép sơ bộ) là 10 (mười) triệu đồng.

b) Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được tính theo mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký (nêu ở trên).


Thời gian đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ?

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung;

3. Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;

4. Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm: 77 bài viết, câu hỏi về công nghệ và chuyển giao công nghệ


Phí dịch vụ tư vấn đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ của Luật Hoàng Anh tại Hà Nội

Trường hợp không thể tự thực hiện được thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, bạn có thể liên hệ với Luật Hoàng Anh để được tư vấn và cung cáp dịch vụ. Mức phí dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, nhưng theo kinh nghiệm đã thực hiện thủ tục đăng ký tại các tỉnh như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nam... thì mức phí dịch vụ tối thiểu là 15 triệu đồng.

Mức phí dịch vụ đã bao gồm:

- Soạn thảo Hợp đồng chuyển giao công nghệ để hai bên ký kết;

- Soạn thảo, chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;

- Thực hiện các công việc cần thiết để đạt được Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;

Mức phí dịch vụ chưa bao gồm:

- Thuế giá trị gia tăng (VAT) 10%;

- Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ phải nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Phí công chứng, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự. 

Câu hỏi thường gặp

Cung cấp dịch vụ ở đâu?
Luật Hoàng Anh cung cấp dịch vụ tại Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng và trên cả nước.
Công nghệ cao là gì?
Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
Chuyển giao công nghệ là chuyển giao những đối tượng nào?
a) Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; b) Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; c) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; d) Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c nêu trên.