Dịch vụ tư vấn soạn thảo và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Thứ sáu, 24/02/2023, 15:46:13 (GMT+7)

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Chuyển giao công nghệ là một khái niệm phổ biến trong thời gian gần đây và có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển kinh tế trên toàn cầu, đặc biệt là những nước đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá như Việt Nam. Việc nghiên cứu, hoạch định chính sách, chiến lược để nâng cao hiệu quả trong tiếp nhận và ứng dụng công nghệ tiên tiến nước ngoài vào sản xuất trong nước; cũng như đưa công nghệ trong nước vào thực tiễn sản xuất ở từng ngành, từng lĩnh vực được coi là khâu then chốt, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững.

Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, đặt ra yêu cầu các quốc gia đều phải thay đổi, chuyển hướng trọng tâm kinh tế để hòa nhập vào tiến trình kinh tế thế giới. Một trong vấn đề quan trọng của quan hệ kinh tế giữa các nước ngày nay đặc biệt giữa các nước tiên tiến, các nước đang phát triển với các nước nông nghiệp lạc hậu là vấn đề chuyển giao công nghệ. Trong bối cảnh đó, Việt Nam phải thực sự chú ý đến vấn đề cải thiện môi trường vĩ mô, hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, đổi mới, cải tiến thủ tục hành chính liên quan đến vấn đề này.

Việc soạn thảo và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được quy định đã góp phần hoàn thiện khung pháp lý đó. Tuy nhiên, không phải ai cũng thực hiện điều này nếu không nắm rõ pháp luật, cần đến sự trợ giúp của Luật sư như giải pháp tối ưu nhất. Do đó, Luật Hoàng Anh thực hiện dịch vụ tư vấn soạn thảo và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với các nội dung chính dưới đây!

Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ. Theo đó:

Hợp đồng chuyển giao công nghệ là văn bản ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.


Nội dung Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm những nội dung chính sau:

1. Tên công nghệ được chuyển giao.

2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

4. Phương thức chuyển giao công nghệ.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

6. Giá, phương thức thanh toán.

7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

11. Phạt vi phạm hợp đồng.

12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.

14. Nội dung khác do các bên thỏa thuận.


Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

1. Giá công nghệ chuyển giao do các bên thỏa thuận. Việc thanh toán giá công nghệ chuyển giao được thực hiện bằng phương thức sau đây:

- Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;

- Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh;

- Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần;

- Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận;

- Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.

2. Giá công nghệ chuyển giao phải được kiểm toán và thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và giá trong trường hợp sau đây:

- Giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước;

- Giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

- Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.


Những công nghệ được chuyển giao nào phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền?

Các công nghệ hạn chế chuyển giao phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

Xem thêm: Danh mục công nghệ cấm chuyển giao

Các công nghệ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là các công nghệ được chuyển giao theo các hình thức:

a) Dự án đầu tư;

b) Góp vốn bằng công nghệ;

c) Nhượng quyền thương mại;

d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Mua, bán máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng của công nghệ;

mà thuộc một trong những trường hợp sau đây: (i) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; (ii) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; (iii) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Các công nghệ khuyến khích đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là các công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký nêu ở trên.


Lợi ích của việc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ?

1. Được hạch toán chi phí hợp lý, hợp lệ pháp sinh từ hợp đồng chuyển giao công nghệ đã đăng ký. Trường hợp chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng phải đăng ký nhưng không tiến hành đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì có thể chi phí chuyển giao công nghệ không được cơ quan thuế công nhận là chi phí hợp lý.

2. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ với tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư, đối ứng vốn, nhận vốn đối ứng đầu tư cho đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của mình và thực hiện nội dung chi khác theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

4. Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khác phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đối tượng sở hữu trí tuệ có thể xác định được giá trị là quyền tài sản.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng được nhận quyền tài sản quy định tại khoản này để bảo đảm cho giao dịch vay vốn đầu tư cho các dự án khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

5. Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung.

6. Doanh nghiệp đầu tư cho cơ sở vật chất - kỹ thuật hoạt động giải mã công nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ được hưởng các ưu đãi sau đây:

a) Hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng;

b) Các hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức năng nhiệm vụ của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.


Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ.

2. Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

3. Các hồ sơ về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chuyển giao (nếu có).

4. Hồ sơ pháp lý của bên giao và bên nhận công nghệ.

5. Các hồ sơ liên quan khác.

Trường hợp không có tài liệu bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.


Thời hạn đăng ký chuyển giao công nghệ

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.


Đăng ký chuyển giao công nghệ ở đâu?

Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.


Mức thu phí thẩm định đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký:

a) Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.

b) Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng và tối thiểu không dưới 03 (ba) triệu đồng.

Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ hạn chế chuyển giao qua hai bước chấp thuận (cấp phép sơ bộ) và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

a) Mức thu phí thẩm định đối với xem xét, chấp thuận chuyển giao công nghệ (cấp phép sơ bộ) là 10 (mười) triệu đồng.

b) Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được tính theo mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký (nêu ở trên).


Thời gian đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ?

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung;

3. Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;

4. Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm: 77 bài viết, câu hỏi về công nghệ và chuyển giao công nghệ

Một số câu hỏi - trả lời cần phải biết khi ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ

Câu 1: Các trường hợp không phải đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ?

Trả lời: Điều 31 Luật chuyển giao công nghệ 2017 quy định các trường hợp phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Do vậy, các trường hợp chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 thì không bắt buộc phải đăng ký, như: chuyển giao công nghệ trong nước không sử dụng vốn nhà nước.

Câu 2: Bí quyết là gì?

Trả lời:  Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ.

Câu 3: Phí thẩm định khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là bao nhiêu?

Trả lời: Điều 4 Thông tư 169/2016/TT/BTC quy định mức thu phí thẩm định để thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Theo đó, mức phí phụ thuộc vào tổng giá trị hợp đồng, tuy nhiên, mức tối thiểu là 05 triệu đồng và mức tối đa là 10 triệu đồng.

Câu 4: Có quy định nào về thời hạn đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không?

Trả lời: CÓ. Trong thời hạn 90 NGÀY kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

Câu 5: Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có thời hạn bao lâu?

Trả lời: Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp và thời hạn của giấy chứng nhận phụ thuộc vào thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận ký kết.

Quy trình tư vấn soạn thảo và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Tư vấn về các trường hợp chuyển giao công nghệ phải lập thành hợp đồng, bao gồm:

1. Chuyển giao công nghệ độc lập;

2. Góp vốn bằng công nghệ;

3. Dự án đầu tư;

4. Nhượng quyền thương mại;

5. Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

6. Mua, bán máy móc, thiết bị.

Tư vấn soạn thảo các nội dung liên quan đến hợp đồng chuyển giao công nghệ như:

1. Tên công nghệ được chuyển giao.

2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

4. Phương thức chuyển giao công nghệ.

5. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ và bên nhận công nghệ.

6. Giá, phương thức thanh toán.

7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

11. Phạt vi phạm hợp đồng.                            

12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.

14. Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Thay mặt Khách hàng thực hiện các vấn đề về đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo các bước:

Bước 1. Luật Hoàng Anh và Quý Khách hàng ký kết hợp đồng ủy quyền thực hiện công việc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với điều khoản 2 bên thỏa thuận.

Bước 2. Soạn thảo hồ sơ đăng ký (gồm 03 bộ) và đưa khách hàng kiểm tra với giấy tờ

Bước 3. Nộp hồ sơ lên Sở Khoa học và Công nghệ và giải quyết các vấn đề phát sinh sau khi nộp hồ sơ.

Bước 4. Nhận kết quả vào trao trả toàn bộ hồ sơ liên quan cho Quý Khách hàng.

Dịch vụ tư vấn soạn thảo và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ của Luật Hoàng Anh

Hãy liên hệ với Luật Hoàng Anh để được tư vấn và cung cấp dịch vụ một cách HIỆU QUẢTIẾT KIỆM CHI PHÍ NHẤT.

Các luật sư của Luật Hoàng Anh là những luật sư chuyên nghiệp, có hàng chục năm kinh nghiệm hành nghề, đã từng tham gia tư vấn cho rất nhiều cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, đảm bảo sẽ thực hiện đúng các yêu cầu của Khách hàng trong thời gian nhanh nhất.

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư