2
Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại
MỤC LỤC
Nhãn hiệu là gì? Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc GỌI NGAY tới hotline 0908 308 123 để được Luật sư giỏi TƯ VẤN MIỄN PHÍ về dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu NHANH - TRỌN GÓI - GIÁ RẺ.
Khi kinh tế ổn định, con người lại càng có nhu cầu cao hơn đối với cuộc sống và chứng minh những sự kiểm soát của mình đối với tài sản trong tay. Đó cũng là lúc nhãn hiệu xuất hiện. Mọi người bắt đầu thêm các biểu tượng, hình ảnh hay câu chữ vào sản phẩm của mình để bảo đảm rằng mọi người sẽ biết chủ sở hữu sản phẩm đó. Hiện nay, tại Việt Nam, Chính phủ đã thừa nhận nhãn hiệu và đưa vào quy định pháp luật để hợp pháp hóa nhãn hiệu, đồng thời bảo vệ quyền, lợi ích của người tiêu dùng và chủ sở hữu.
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, ngày 16 tháng 6 năm 2022 (Luật Sở hữu trí tuệ 2022);
- Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;
Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đưa ra khái niệm về nhãn hiệu như sau: "Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau."
Trên thực tế, nhãn hiệu là phương tiện hữu hiệu để xác định, đặt hàng, quảng cáo, mua bán hàng hóa. Bởi nhãn hiệu là công cụ để đánh dấu những hàng hóa, dịch vụ đến từ một nhà sản xuất nhất định, từ đó đem lại cho người tiêu dùng sự bảo đảm về chất lượng. Nhãn hiệu cũng giúp thúc đẩy sự phát triển các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Khác với quyền tác giả, sáng chế và kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu không phải là một quyền sở hữu trí tuệ bảo hộ cho các sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, khoa học nghệ thuật hay công nghiệp. Mục đích của các quy định pháp luật về nhãn hiệu hướng tới bảo hộ uy tín, danh tiếng của những doanh nghiệp đã tạo lập trên thị trường. Về cơ bản, pháp luật nhãn hiệu hướng tới mục tiêu bảo hộ sự nhận diện và xác định nguồn gốc sản xuất của sản phẩm trên thị trường .
Luật sở hữu trí tuệ 2022 cũng đã có những thay đổi nhất định đối với nhãn hiệu nổi tiếng. Theo đó, nhãn hiệu nổi tiếng không còn là “nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam” mà chỉ cần được “bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam”. Việc thay từ “người tiêu dùng” thành “bộ phận công chúng” là phù hợp, bởi nó giới hạn lại phạm vi đánh giá về một dấu hiệu có được xem là nhãn hiệu nổi tiếng hay không.
Nhãn hiệu có thể được chia làm nhiều loại, căn cứ vào các tiêu chí phân loại khác nhau.
* Phân loại thứ nhất: căn cứ vào hình thức thể hiện của dấu hiệu được sử dụng làm nhãn hiệu, nhãn hiệu được chia làm ba loại: nhân hiệu chữ, nhãn hiệu hình, nhãn hiệu kết hợp cả chữ và hình.
- Nhãn hiệu chữ là các nhãn hiệu bao gồm một hoặc nhiều chữ cái, một hoặc nhiều tiếng, một hoặc nhiều từ, một cụm từ hoặc cầu. Nhãn hiệu chữ có thể bao gồm cả chữ số và chữ cái.
- Nhãn hiệu hình là các nhãn hiệu thể hiện qua đường nét, màu sắc, hình vẽ, ảnh chụp, Ki, khối, biểu tượng.
- Nhãn hiệu kết hợp cả chữ và hình: là các nhãn hiệu được tạo thành từ các đường nét, màu sắc và chữ cái.
* Phân loại thứ hai: dựa trên tiêu chỉ chức năng của nhãn hiệu, nhân hiệu có thể được phân loại thành nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu liên kết.
- Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của thành viên của một tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với các hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
- Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cả nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đỏ để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
- Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng kí, trùng hoặc tương tự nhau cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan đến nhau. Theo đó, nhãn hiệu liên kết có thể được liên kết bằng yếu tố nhãn hiệu (nhãn hiệu đăng kí sâu tương tự với nhãn hiệu khác của cùng chủ sở hữu, dùng cho cùng một hàng hoá, dịch vụ hoặc dùng cho các hàng hoá, dịch vụ tương tự nhau) hoặc yếu tố hàng hoá, dịch vụ đặt nhãn hiệu dùng cho các hàng hoá, dịch vụ tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau)
* Phân loại thứ ba: Dựa trên tiêu chí danh tiếng và tính phổ biến của nhãn hiệu, nhãn hiệu có thể được phân loại thành nhân hiệu thông thưởng và nhãn hiệu nổi tiếng.
- Nhãn hiệu thông thường là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu. Ở một góc độ xem xét, nhãn hiệu thông thường mang tính truyền thống và cơ bản, chứa đựng bản chất và vai trò rõ nét nhất của nhãn hiệu là yếu tố chỉ dẫn khách hàng về nguồn gốc thương mại của hàng hoá, dịch vụ.
- Nhãn hiệu nổi tiếng: Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi trong bộ phận công chúng liên quan trên một lãnh thổ nhất định thông qua quá trình nhãn hiệu này được sử dụng liên tục trên thị trường. Khác với nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ trên cơ sở thực tiễn sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng kí, Khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ đã quy định quyền SHCN đối với nhãn hiệu nổi tiếng “được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký. Như vậy, theo pháp luật Việt Nam, quyền SHCN đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sự dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đã trở thành nổi tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăng kí tại Cục SHTT.
Theo Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định:
“Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.”
Các điều kiện bảo hộ với nhãn hiệu được quy định cụ thể như sau:
Thứ nhất, nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được
Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Điều kiện này được hiểu là nhãn hiệu đó phải dược nhận thức, cảm nhận bằng thị giác của con người chứ không phải là vô hình thông qua việc nhìn ngắm, quan sát nhãn hàng hóa và thấy được nhãn hiệu của hàng hóa đó để phân biệt với hàng hóa dịch vụ khác. Hay nói cách khác nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng một vật chất nhất định để con người có thể nhìn thấy được. Để có thể như vậy, nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng chữ viết, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên và được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Thứ hai, khả năng phân biệt nhãn hiệu
Điều kiện này xuất phát từ yêu cầu dấu hiệu đăng ký bảo hộ phải thể hiện được chức năng cơ bản của nhãn hiệu. Những quy định này không chỉ bảo hộ cho vị trí kinh doanh đã được các doanh nghiệp dày công tạo lập mà còn bảo hộ cho chính người tiêu dùng giúp họ không bị nhầm lẫn khi sử dụng các hàng hóa, dịch vụ.
Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp sau đây.
+ Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
+ Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
+ Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
+ Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
+ Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật sở hữu trí tuệ;
+ Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật Sở hữu trí tuệ 2022;
“Điều 95. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;”
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
+ Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
+ Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.
Xem thêm: Có được đăng ký nhãn hiệu tên người nổi tiếng không?
Trong năm 2020, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục chú trọng vào việc nâng cao chất lượng và năng suất thẩm định đơn nhãn hiệu thông qua nhiều giải pháp và kết quả đạt được là số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu (bao gồm cả nhãn hiệu quốc gia và nhãn hiệu quốc tế) nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ năm 2020 tăng 1,6% so với năm 2019.
Tự hào là đơn vị đi đầu có kiến thức, chuyên môn về đăng ký nhãn hiệu, Luật Hoàng Anh sẵn sàng cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu NHANH – TRỌN GÓI – GIÁ RẺ.
Nhãn hiệu chỉ được pháp luật bảo hộ khi chúng đã được CQNN chính thức cấp văn bằng bảo hộ cũng như cách thức để thông báo nhãn hiệu đã thuộc về một chủ thể xác định và không một ai được phép chiếm đoạt mà không có căn cứ.
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện)
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác
- Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
- Đối với đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì có thêm:
Xem thêm: Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là gì?
Hồ sơ được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghiệp.
Cụ thể, đơn giấy được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ ở Hà Nội, TP. HCM, Đà Nẵng.
Đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ tại website: http://dvctt.noip.gov.vn:8888/HomePage.do
- Thời hạn xử lý đơn Thẩm định hình thức: 01 tháng
- Thời hạn công bố đơn: Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Thời hạn thẩm định nội dung: Không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
Như vậy, tổng thời gian xử lý hồ sơ mất khoảng 12 tháng.
Bạn còn chưa biết cách chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu như thế nào? Hay bạn không muốn mất quá nhiều thời gian tự mình nộp hồ sơ và chờ đợi kết quả? Hãy LIÊN HỆ NGAY cho Luật Hoàng Anh để nhận được luật sư tư vấn dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Xem thêm: Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như thế nào?
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
- Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp không có khả năng phân biệt.
- Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:;
- Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo
- Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành
- Doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hóa đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp
- Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu
- Uy tín rộng rãi của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
- Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu
- Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng
- Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
- Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.
Chi phí khi sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật Hoàng Anh còn tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng. GỌI NGAY cho Luật sư để nhận được BÁO GIÁ với CHI PHÍ TIẾT KIỆM NHẤT.
Hiện nay, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu không bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu. Tuy nhiên đây lại là những thủ tục rất cần thiết và là cơ sở để xác lập quyền sở hữ đối với nhãn hiệu.
Theo đó, nếu bạn đang sử dụng nhãn hiệu nhưng không đăng ký bảo hộ có thể gặp những rủi ro như sau:
Đăng ký nhãn hiệu không phải là một thủ tục phức tạp mà lại rất có lợi cho công việc và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp, cá nhân sử dụng. Vì vậy, hãy nhanh chóng hoàn thiện thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình lên cơ quan có thẩm quyền để giành được quyền ưu tiên.
Bạn không có thời gian để thực hiện, hoặc chưa nắm rõ các quy định pháp luật về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu? Hãy liên hệ với Luật Hoàng Anh để được tư vấn và cung cấp dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu HIỆU QUẢ và TIẾT KIỆM CHI PHÍ NHẤT.
Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh