1. Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc bảo đảm, chăm sóc sức khoẻ trẻ em ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 43 Luật trẻ em 2016 thì đối với việc chăm sóc sức khỏe trẻ em, Nhà nước có trách nhiệm sau:

- Nhà nước ban hành các sách phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ nhằm hỗ trợ, bảo đảm cho mọi trẻ em được chăm sóc sức khỏe. Có chế độ ưu tiên cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại các xã biên giới, miền núi, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Nhà nước bảo đảm việc thực hiện các biện pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho thai phụ và trẻ em theo độ tuổi; quan tâm việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe ban đầu và tiêm chủng cho trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thực hiện tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi theo quy định của pháp luật.

- Nhà nước có các chính sách ưu tiên trong việc tư vấn, bảo vệ, chăm sóc về sức khỏe, dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi và trẻ em bị xâm hại phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

- Nhà nước có các chính sách và biện pháp tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh nhằm giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh và xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em.

- Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế phù hợp với độ tuổi, nhóm đối tượng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

- Nhà nước có chính sách, biện pháp để trẻ em được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh và đảm bảo những điều kiện vệ sinh cơ bản, bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

- Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc ủng hộ, đầu tư nguồn lực để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, ưu tiên cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Nêu các cấp độ và biện pháp bảo vệ trẻ em theo quy định pháp luật ?

Trả lời:

Các cấp độ bảo vệ trẻ em theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Trẻ em 2016 gồm: Phòng ngừa, Hỗ trợ và Can thiệp

Các biện pháp bảo vệ trẻ em được quy định từ Điều 48 đến Điều 50 Luật Trẻ em 2016 theo từng cấp độ bảo vệ. Cụ thể có các biện pháp sau:

Cấp độ phòng ngừa, gồm các biện pháp bảo vệ trẻ em như:

- Thứ nhất, thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; phân tích về trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức trong việc phát hiện, thông báo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;

- Thứ hai, cung cấp thông tin và trang bị các kiến về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em thức cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em.

- Thứ ba, trang bị kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ để bảo đảm trẻ em được an toàn (đièu này rất cần thiết với những người lần đầu làm cha mẹ đặc biệt là những người làm cha mẹ ở độ tuổi trẻ).

- Thứ tư, giáo dục, tư vấn kiến thức cho trẻ em về các kỹ năng tự bảo vệ mình.

- Thứ năm, xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em.

Cấp độ hỗ trợ, gồm các biện pháp bảo vệ trẻ em sau đây:

- Thứ nhất, cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị xâm hại; tư vấn kiến thức, kỹ năng, biện pháp can thiệp sớm cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và trẻ em nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ xâm hại trẻ em để tạo lập lại môi trường sống an toàn cho trẻ em có nguy cơ bị xâm hại.

- Thứ hai, tiếp nhận thông tin, đánh giá mức độ nguy hại, áp dụng các biện pháp cần thiết để hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi.

- Thứ ba hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em 2016.

- Thứ năm, hỗ trợ các trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ em được tiếp cận các chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện điều kiện sống cho trẻ em.

Cấp độ can thiệp thực hiện các biện pháp sau:

- Thực hiện việc chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp;

- Tiến hành bố trí nơi tạm trú an toàn, cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc cách ly khỏi các đối tượng đe dọa hoặc đang có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em;

- Bố trí chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em thuộc thuộc các trường hợp sau: Thứ nhất là trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; Thứ hai là cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính cha mẹ là người xâm hại trẻ em.

- Có các biện pháp giúp cho trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng.

- Tư vấn, cung cấp kiến thức về trách nhiệm và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục hòa nhập cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

- Tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

- Có các biện pháp hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và gia đình của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại các xã biên giới, miền núi, hải đảo và các xã có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn giúp tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện Điều kiện sống cho trẻ em.

- Theo dõi, đánh giá sự an toàn của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại.

3. Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc bảo đảm về giáo dục cho trẻ em ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 44 Luật trẻ em 2016, Nhà nước có trách nhiệm sau trong việc bảo đảm về giáo dục cho trẻ em:

- Nhà nước ban hành các chính sách hỗ trợ, bảo đảm mọi trẻ em được đi học, giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học;

- Đặc biệt, có chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại các xã biên giới, miền núi, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp cận giáo dục phổ cập, giáo dục hòa nhập, được học nghề và giới thiệu việc làm phù hợp với độ tuổi và pháp luật về lao động.

- Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, bảo đảm công bằng về cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ em; giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật và có các chính sách nhằm miễn, giảm học phí cho từng nhóm đối tượng trẻ em phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

- Các chương trình, nội dung giáo dục phải phù hợp với từng độ tuổi, từng nhóm đối tượng trẻ em và bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện và yêu cầu hội nhập; cần chú trọng giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và phát triển nhân cách, kỹ năng sống, tài năng, năng khiếu của trẻ em và giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho trẻ em.

- Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

- Nhà nước có chính sách phù hợp để phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và các chính sách hỗ trợ để trẻ em trong độ tuổi được giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ; khuyến khích, thu hút các nguồn đầu tư khác để phát triển giáo dục, đào tạo.

 

Câu hỏi thường gặp

Người trong độ tuổi nào gọi là trẻ em?
Điều 1 Luật Trẻ em năm 2016 quy đinh: Trẻ em là người dưới 16 tuổi.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm đối với trẻ em?
Tước đoạt quyền sống của trẻ, xâm hại tình dục, bắt cóc, kỳ thị phân biệt đối xử....