Thẩm quyền sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ?(P2)

Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc (Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018).

Sao tài liệu bí mật nhà nước là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung bản gốc hoặc bản chính của tài liệu. Chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. (Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước).

Vậy chủ thể nào có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 (gọi tắt là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018) quy định về thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được chia theo 3 mức độ: Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật; Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật.

Về thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật Luật Hoàng Anh đã trình bày ở phần 1.

Sau đây, Luật Hoàng Anh xin trình bày tiếp về thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 (gọi tắt là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018) quy định chủ thể có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:

a) Những người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật (Quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018);

b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc tổng cục, cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan

+ Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

+ Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

+ Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;

+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

+ Tổng Kiểm toán nhà nước;

+ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

+ Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

+ Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.

Những điều lưu ý về thẩm quyền sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý căn cứ theo Khoản 4 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 (gọi tắt là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018).

+ Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 (gọi tắt là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018) có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.

Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.

+ Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm công tác cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước Căn cứ theo Khoản 6 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 (gọi tắt là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018).

+ Chính phủ quy định việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước chi tiết tại Điều 3 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước với nội dung như sau:

a. Hình thức sao tài liệu bí mật nhà nước gồm sao y bản chính, sao lục và trích sao.

b. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định. Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”.

c. Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu sao; bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản ghi nhận việc chụp. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng. Bản sao, chụp được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý như bản chính và phải được bảo vệ như bản gốc.

d. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.

e. Việc sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.

f. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu dấu sao, chụp bí mật nhà nước; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chủ thể nào có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước ?

An ninh quốc gia 25/10/2021

Bài viết trình bày về trách nhiệm của các chủ thể về việc lập danh mục bí mật nhà nước

Quy định về việc mang tài liệu, vật chứa bí mật ra khỏi nơi lưu giữ ?

An ninh quốc gia 25/10/2021

Bài viết trình bày quy định về việc mang tài liệu, vật chứa bí mật ra khỏi nơi lưu giữ

Quy định về lưu giữ, bảo quản và vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước?

An ninh quốc gia 25/10/2021

Bài viết trình bày quy định về việc lưu trữ, bảo quản và vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Quy định về địa điểm, phương tiện, phương án sử dụng trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước?

An ninh quốc gia 25/10/2021

Bài viết trình bày các quy định về địa điểm, phương tiện, thiết bị sử dụng và phương án bảo vệ trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước

Các yêu cầu cần bảo đảm trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước?

An ninh quốc gia 25/10/2021

Bài viết trình bày về các yêu cầu cần bảo đảm trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước

Quy định về việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ?

An ninh quốc gia 26/10/2021

Bài viết trình bày về việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Quy trình cung cấp, chuyển giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước?

An ninh quốc gia 26/10/2021

Bài viết trình bày về quy trình cung cấp, chuyển giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Thẩm quyền sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ?(P1)

An ninh quốc gia 26/10/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước