Chat với luật sư Tư vấn miễn phí ngay

Một số quy định liên quan đến chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Thứ ba, 31/01/2023, 17:00:35 (GMT+7)

Bài viết sau đây trình bày về một số quy định liên quan đến chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Hoạt động chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù là hoạt động hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự. Vậy chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù là gì? Pháp luật hiện hành quy định thế nào về nguyên tắc, điều kiện, hồ sơ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù? Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 quy định:

Người chấp hành án là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

Chấp hành hình phạt là việc mà sau khi Tòa tuyên án người bị kết án có nghĩa vụ phải chấp hành các hình phạt được áp dụng với họ theo bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Theo những quy định trên thì có thể hiểu người đang chấp hành hình phạt tù là người sau khi bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân đang chấp hành hình phạt được áp dụng theo bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Tại sao phải chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù?

Chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù mang lại lợi ích cho cả ba bên: nước chuyển giao, nước nhận chuyển giao và người bị kết án. Trước hết, đối với người bị kết án phạt tù, họ phải chịu hình phạt với rào cản về ngôn ngữ và văn hoá, điều đó sẽ có thể làm giảm khả năng cải tạo của họ. Việc chuyển giao sẽ tạo các lợi ích về vật chất và tinh thần như môi trường xã hội, điều kiện sống, điều kiện thăm nom, động viên của người thân và bạn bè… làm cho họ tích cực cải tạo, sửa chữa sai lầm. Việc chuyển giao người bị kết án về quê hương của họ cũng làm giảm gánh nặng về tài chính và tình cảm cho gia đình và giảm nhu cầu cần sự trợ giúp lãnh sự đối với công dân bị kết án ở nước ngoài. Nâng cao cơ hội cải tạo cho người được chuyển giao thông qua việc tiếp cận với chương trình giáo dục, làm việc và cải tạo cũng như sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng. Đối với nước chuyển giao, việc chuyển giao làm giảm các chi phí nhà nước đó bỏ ra trong quá trình giam giữ, cải tạo người đó. Đối với nước nhận chuyển giao, việc chuyển giao cho phép nước nhận sẽ giám sát họ khi được tha và dần dần giúp tù nhân tái hoà nhập cộng đồng. Thực chất, việc chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù không phải là giải pháp khoan dung hơn cho người bị kết án. Mục đích của nó là thi hành hình phạt ở nước bị kết án trong môi trường cải tạo tốt hơn.

Nguyên tắc chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC quy định về nguyên tắc chuyển giao người chấp hành hình phạt tù như sau:

“Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận, chuyển giao

1. Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Vì mục đích nhân đạo nhằm tạo thuận lợi cho người đang chấp hành án phạt tù cơ hội được tiếp tục chấp hành phần hình phạt tù còn lại tại nước mà họ mang quốc tịch hoặc nước khác đồng ý tiếp nhận.

3. Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp không có điều ước quốc tế thì áp dụng nguyên tắc “có đi có lại” nhưng không được trái với pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.”

Đây là những nguyên tắc rất quan trọng, tạo cơ sở pháp lý cho việc hợp tác quốc tế song phương và đa phương giữa các cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành của nước ta với các cơ quan và người có thẩm quyền của các quốc gia khác; của các tổ chức quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung và quá trình giải quyết từng vụ án hình sự cụ thể nói riêng

Căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Nhằm đảm bảo sự thống nhất, đảm bảo mục đích của việc chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, điều 49 Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định các căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù như sau:

- Người đang chấp hành hình phạt tù có thể được chuyển giao đến nước mà người đó mang quốc tịch hoặc đến nước khác đồng ý tiếp nhận chuyển giao để tiếp tục chấp hành hình phạt tù mà nước chuyển giao đã tuyên đối với người đó.

- Việc chuyển giao được thực hiện căn cứ vào điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên khi có yêu cầu của người đang chấp hành hình phạt tù hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao hoặc nước tiếp nhận; trường hợp chưa có điều ước quốc tế liên quan đến việc chuyển giao thì việc chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù được thực hiện theo thoả thuận trực tiếp giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước liên quan trên cơ sở quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.

Điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài có thể được tiếp nhận về Việt Nam để thi hành hình phạt khi có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Tương trợ tư pháp 2007 như sau:

- Là công dân Việt Nam.

- Có nơi thường trú cuối cùng ở Việt Nam;

- Hành vi phạm tội mà người đó bị kết án ở nước ngoài cũng cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Vào thời điểm nhận được yêu cầu chuyển giao, thời hạn chưa chấp hành hình phạt tù phải còn ít nhất là một năm; trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này còn ít nhất là sáu tháng;

- Bản án đối với người được chuyển giao đã có hiệu lực pháp luật và không còn thủ tục tố tụng nào đối với người đó tại nước chuyển giao;

- Có sự đồng ý của nước chuyển giao;

- Có sự đồng ý của người được chuyển giao.

Từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Không phải trong bất cứ trường hợp nào việc chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù cũng được chấp thuận. Theo đó Điều 51 Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:

 - Khi có căn cứ cho rằng người được chuyển giao có thể bị tra tấn, trả thù hoặc truy bức tại nước tiếp nhận chuyển giao;

- Việc chuyển giao có thể phương hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia của Việt Nam.

Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Để dảm bảo tính thống nhất trong việc tổ chức, quản lý chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, Điều 52 Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù phải có các văn bản sau :

 - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đang chấp hành hình phạt tù yêu cầu chuyển giao người đó;

- Các tài liệu kèm theo quy định tại Điều 53 của Luật này.

Về số lượng :  Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù được lập thành ba bộ theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật của nước được yêu cầu.

Về ngôn ngữ: Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ phải thực hiện như sau

 - Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài đã có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.

- Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc dịch ra một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận.

- Cơ quan lập hồ sơ yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp phải dịch hồ sơ ra ngôn ngữ quy định trên.

Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo

Như đã phân tích ở trên, thành phần bắt buộc trong hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù phải có văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền. Theo Điều 53 Luật Tương trợ tư pháp 2007, văn bản này phải có các nội dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;

- Lý do yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù;

- Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù;

- Tên, địa chỉ của cơ quan được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù;

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nơi thường trú cuối cùng, các căn cứ pháp lý về việc người được yêu cầu chuyển giao đủ tư cách pháp lý để chuyển giao và các thông tin cần thiết khác về người được yêu cầu chuyển giao.

Bên cạnh đó, kèm theo các văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù phải có các thông tin, tài liệu sau :

- Tài liệu để chứng minh người được yêu cầu chuyển giao đã có đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này;

- Văn bản nêu tóm tắt nội dung của vụ án, bản sao bản án, quyết định của Tòa án đối với người đang chấp hành hình phạt tù được yêu cầu chuyển giao;

- Điều luật áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó của bản án;

- Tài liệu mô tả đặc điểm nhận dạng và ảnh của người được yêu cầu chuyển giao theo pháp luật và tập quán quốc tế;

- Văn bản, tài liệu xác nhận thời gian người được yêu cầu chuyển giao đã chấp hành hình phạt tù tại nước yêu cầu chuyển giao và thời gian còn lại phải chấp hành hình phạt tù tại nước tiếp nhận;

- Tài liệu liên quan đến tình hình sức khoẻ, trạng thái tâm thần, hồ sơ bệnh án của người được yêu cầu chuyển giao, nếu có;

- Điều ước quốc tế giữa nước được yêu cầu chuyển giao và nước tiếp nhận.

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư