Bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào ?

Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.

Để kinh doanh dịch vụ viễn thông cần có giấy phép viễn thông.

Vậy, khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông thì cầm làm những gì để bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ?

1. Theo Điều 22 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Viễn thông, Chính phủ quy định việc bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

- Doanh nghiệp viễn thông không thực hiện đúng các nội dung quy định tại giấy phép viễn thông hoặc cam kết của doanh nghiệp khi đề nghị cấp phép phải nộp tiền phạt vi phạm thực hiện giấy phép như sau:

a) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mắt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện; giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động vệ tinh: Mức phạt tối đa không quá 1% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép nhưng không thấp hơn 150 triệu đồng Việt Nam;

b) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện: Trước khi nhận giấy phép, doanh nghiệp phải gửi số tiền tương ứng 5% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép vào tài khoản do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định để trích nộp phạt nếu vi phạm. Mức phạt tối đa không quá 5% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép nhưng không thấp hơn 3 tỷ đồng Việt Nam.

- Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cụ thể nội dung và mức phạt vi phạm thực hiện giấy phép viễn thông.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết quy định về việc bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Điều 16 của Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

a. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông, đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất đã đáp ứng điều kiện cấp phép chỉ được nhận giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nếu có văn bản xác nhận của ngân hàng do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định về việc doanh nghiệp đã nộp số tiền sau để bảo đảm thực hiện giấy phép:

- Bằng 5% mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đối với đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông;

+ Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

+ Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

- Bằng 5% mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 25/2011/NĐ-CP (Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 2.500 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 7.500 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép) đối với đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

b. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông, đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất thuộc trường hợp thay đổi phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép mới đã đáp ứng điều kiện cấp phép chỉ được nhận giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nếu:

- Phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông được thiết lập trước đó không thấp hơn mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 hoặc khoản 3 Điều 20 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP;

+ Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

+ Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

+ Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về mức cam kết đầu tư: Ít nhất 2.500 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 7.500 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép

- Có văn bản xác nhận của ngân hàng do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định về việc doanh nghiệp đã nộp số tiền tương ứng 5% chênh lệch giữa mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 hoặc khoản 3 Điều 20 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông được thiết lập trước đó.

Như vậy, thông qua bài viết trên, Luật Hoàng Anh đã trình bày quy định về việc bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện cấp giấy phép viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày về các Điều kiện cấp giấy phép viễn thông

Giấy phép viễn thông là gì ? Nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày quy định về Giấy phép viễn thông và các nguyên tắc thực hiện để cấp giấy phép viễn thông

Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông quy định như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày quy định về Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông

Kinh doanh hàng hóa viễn thông và bán lại dịch vụ viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày quy định về Kinh doanh hàng hóa viễn thông và bán lại dịch vụ viễn thông

Quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày các quy định về việc Quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định

Quy định phân loại các dịch vụ viễn thông ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày về các quy định phân loại các dịch vụ viễn thông

Quyền và trách nhiệm thực hiện quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày về Quyền và trách nhiệm thực hiện quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định

Xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày về việc Xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông