Quy định về kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông như thế nào ?

Kết nối viễn thông là việc liên kết vật lý và lô gích các mạng viễn thông, qua đó người sử dụng dịch vụ viễn thông của mạng này có thể truy nhập đến người sử dụng hoặc dịch vụ của mạng kia và ngược lại.

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.

Cơ sở hạ tầng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông, đường truyền dẫn, mạng viễn thông và công trình viễn thông.

Vậy, Luật quy định như thế nào về việc kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông ?

Nguyên tắc kết nối viễn thông

Mạng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.

Căn cứ theo Điều 42 của Luật Viễn thông năm 2009, Luật quy định kết nối viễn thông phải tuân theo các nguyên tắc sau:

- Doanh nghiệp viễn thông có quyền kết nối mạng viễn thông của mình với mạng hoặc dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông khác, có nghĩa vụ cho doanh nghiệp viễn thông khác kết nối với mạng hoặc dịch vụ viễn thông của mình.

- Việc kết nối mạng, dịch vụ viễn thông được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Thông qua thương lượng trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý, phù hợp với quyền, lợi ích của các bên tham gia;

b) Sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông (Tài nguyên viễn thông là tài nguyên quốc gia, bao gồm kho số viễn thông, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh thuộc quyền quản lý của Việt Nam) và cơ sở hạ tầng viễn thông;

c) Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật về kết nối viễn thông và an toàn, thống nhất của các mạng viễn thông;

d) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Kết nối mạng viễn thông công cộng

Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi.

Căn cứ theo Điều 43 của Luật Viễn thông năm 2009, Luật quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng như sau:

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng khi kết nối mạng viễn thông công cộng có trách nhiệm:

a) Cung cấp kết nối tại bất kỳ điểm nào khả thi về mặt kỹ thuật trên mạng viễn thông;

b) Bảo đảm kết nối kịp thời, hợp lý, công khai, minh bạch;

c) Không phân biệt đối xử về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông.

2. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu khi kết nối mạng viễn thông công cộng có trách nhiệm:

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán và thực hiện kết nối của doanh nghiệp viễn thông khác;

b) Xây dựng, đăng ký với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và công bố công khai bản thỏa thuận kết nối mẫu;

d) Cung cấp kết nối tại bất kỳ điểm nào khả thi về mặt kỹ thuật trên mạng viễn thông;

đ) Bảo đảm kết nối kịp thời, hợp lý, công khai, minh bạch;

e) Không phân biệt đối xử về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông.

3. Giá cước kết nối viễn thông được xây dựng trên cơ sở giá thành, phân tách hợp lý theo các bộ phận cấu thành mạng hoặc theo công đoạn dịch vụ, không phân biệt các loại hình dịch vụ.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thủ tục ký kết, thực hiện thỏa thuận kết nối các mạng viễn thông công cộng; chủ trì hiệp thương và giải quyết tranh chấp kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông.

Kết nối mạng viễn thông dùng riêng

Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

Căn cứ theo Điều 44 của Luật Viễn thông năm 2009, Luật quy định về kết nối mạng viễn thông dùng riêng như sau:

- Mạng viễn thông dùng riêng được kết nối vào mạng viễn thông công cộng trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của mạng viễn thông công cộng và tuân thủ các quy định về kết nối giữa mạng viễn thông dùng riêng với mạng viễn thông công cộng.

- Việc kết nối mạng viễn thông dùng riêng với mạng viễn thông công cộng được thực hiện thông qua hợp đồng kết nối bằng văn bản giữa doanh nghiệp viễn thông và tổ chức có mạng viễn thông dùng riêng.

- Các mạng viễn thông dùng riêng không được kết nối trực tiếp với nhau, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

- Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc kết nối mạng viễn thông dùng riêng với mạng viễn thông công cộng.

Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông

Căn cứ theo Điều 45 của Luật Viễn thông năm 2009, Luật quy định về việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông như sau:

- Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông là việc sử dụng chung một phần mạng, công trình, thiết bị viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm bảo đảm thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng hoặc bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị.

- Việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông được thực hiện thông qua hợp đồng trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp viễn thông.

- Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông quyết định việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông trong các trường hợp sau đây:

+ Sử dụng chung phương tiện thiết yếu nếu các doanh nghiệp viễn thông không đạt được thỏa thuận;

+ Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị;

+ Sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông để phục vụ hoạt động viễn thông công ích.

- Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông.

Như vậy, thông qua bài viết trên, Luật Hoàng Anh đã trình bày các quy định về việc kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày về các Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông

Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông quy định như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày quy định về Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông

Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày quy định về cách Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư trong việc cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày về cách Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định trong việc cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Cấp lại giấy phép viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày các quy định về việc cấp lại giấy phép viễn thông

Doanh thu viễn thông và phí quyền hoạt động viễn thông quy định như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày quy định về doanh thu viễn thông và phí quyền hoạt động viễn thông

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ? Nội dung của Giấy phép viễn thông gồm những gì ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và nội dung của giấy phép viễn thông

Quản lý tài nguyên viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày các quy định về việc Quản lý tài nguyên viễn thông