Quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông ? (P2)

Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

Căn cứ theo Điều 29 của số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Viễn thông, Chính phủ quy định Doanh thu viễn thông bao gồm doanh thu hàng hóa viễn thông chuyên ngành và doanh thu dịch vụ viễn thông.

- Doanh thu hàng hóa viễn thông chuyên dùng là doanh thu thu được từ việc kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng bao gồm: Thiết bị có gắn số thuê bao viễn thông; Thẻ thanh toán dịch vụ viễn thông; Hàng hóa viễn thông chuyên dùng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, được phản ánh trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp viễn thông.

- Doanh thu dịch vụ viễn thông là doanh thu thu được từ việc kinh doanh dịch vụ viễn thông được phản ánh trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp viễn thông, bao gồm:

a) Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông;

b) Doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông;

c) Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài;

d) Doanh thu khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Doanh thu dịch vụ viễn thông được sử dụng để xác định thị phần của doanh nghiệp viễn thông, tính khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông.

Vậy, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông như thế nào ?

Ở phần 1, Luật Hoàng Anh đã trình bày các quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông; Thuyết minh doanh thu khách hàng và Thuyết minh doanh thu trong nước và chênh lệch thanh toán trong nước. Sau đây, Luật Hoàng Anh xin trình bày tiếp các quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông.

Thuyết minh doanh thu quốc tế và chênh lệch thanh toán quốc tế

Căn cứ theo Điều 6 của Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về thuyết minh doanh thu quốc tế và chênh lệch thanh toán quốc tế như sau:

- Thuyết minh doanh thu quốc tế là thuyết minh các loại doanh thu sau đây:

a) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam;

b) Doanh thu từ việc cho phép các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam kết nối với mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của mình.

- Chênh lệch thanh toán quốc tế của một doanh nghiệp viễn thông là khoản chênh lệch giữa doanh thu quốc tế với chi phí doanh nghiệp phải trả cho đối tác nước ngoài khi:

a) Sử dụng dịch vụ viễn thông của các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam;

b) Kết nối với mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông của các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam.

- Chênh lệch thanh toán quốc tế được sử dụng để xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Trường hợp tổng chênh lệch thanh toán quốc tế là giá trị âm thì khi xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, giá trị này sẽ được xác định là giá trị âm.

- Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu quốc tế và chênh lệch thanh toán quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BTTTT.

Thuyết minh doanh thu công ích

Căn cứ theo Điều 7 của Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về thuyết minh doanh thu công ích như sau:

- Thuyết minh doanh thu công ích là thuyết minh các loại doanh thu sau đây:

a) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích đối với phần dịch vụ được áp dụng giá cước dịch vụ viễn thông công ích;

b) Doanh thu đã nhận được từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích.

- Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu công ích theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BTTTT.

- Không sử dụng doanh thu công ích để xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông

Căn cứ theo Điều 8 của Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông như sau:

1. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông theo mẫu quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BTTTT và gửi về Cục Viễn thông theo thời hạn như sau:

a) Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông quý chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý;

b) Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông năm kèm theo phần thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông trong báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của doanh nghiệp (nếu có) chậm nhất là 105 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

2. Quy định về kỳ lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp theo quy định kỳ lập báo cáo tài chính của pháp luật kế toán.

3. Doanh nghiệp nộp báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu cung cấp dịch vụ viễn thông theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp qua đường bưu chính, chuyển phát đến Cục Viễn thông;

b) Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông;

c) Nộp thông qua thư điện tử chính thức của doanh nghiệp bản báo cáo có chữ ký số hoặc bản scan báo cáo có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp đến địa chỉ thư điện tử được Cục Viễn thông công bố;

d) Sử dụng hệ thống báo cáo trực tuyến do Cục Viễn thông cung cấp.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày quy định về cách Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư trong việc cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày về cách Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định trong việc cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Cấp lại giấy phép viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày các quy định về việc cấp lại giấy phép viễn thông

Doanh thu viễn thông và phí quyền hoạt động viễn thông quy định như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày quy định về doanh thu viễn thông và phí quyền hoạt động viễn thông

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ? Nội dung của Giấy phép viễn thông gồm những gì ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và nội dung của giấy phép viễn thông

Quản lý tài nguyên viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày các quy định về việc Quản lý tài nguyên viễn thông

Quy định về kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 06/01/2022

Bài viết trình bày quy định về kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông