Quy định về việc thay thế giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp cho một doanh nghiệp ?

Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.

Để doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông thì doanh nghiệp phải được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông. Vậy, trong trường hợp nào thì không cần phải cấp phép và trường hợp nào thì có thể thay thế giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp cho một doanh nghiệp ?

Giấy phép viễn thông là gì ?

Căn cứ theo Điều 34 của Luật Viễn thông năm 2009, Luật quy định Giấy phép viễn thông bao gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

- Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, có thời hạn không quá 15 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng;

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.

- Giấy phép nghiệp vụ viễn thông bao gồm:

a) Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển, có thời hạn không quá 25 năm được cấp cho tổ chức lắp đặt cáp viễn thông trên biển cập bờ hoặc đi qua vùng nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam;

b) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho tổ chức thiết lập mạng dùng riêng;

c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, có thời hạn không quá 01 năm được cấp cho tổ chức thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông.

- Để kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phải có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/2011/NĐ-CP) và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo loại hình dịch vụ viễn thông được quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại các dịch vụ viễn thông.

- Để kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo loại hình dịch vụ viễn thông được quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại các dịch vụ viễn thông.

Thay thế giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Căn cứ theo Điều 4 của Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, Việc thay thế giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp cho một doanh nghiệp được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định như sau:

a) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng kho số viễn thông và không sử dụng tần số vô tuyến điện: giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực, giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng kho số viễn thông, giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng tần số vô tuyến điện, giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng kho số viễn thông và tần số vô tuyến điện: giấy phép thiết lập mạng cùng loại trong phạm vi toàn quốc sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực;

c) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng kho số viễn thông và không sử dụng tần số vô tuyến điện và giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng kho số viễn thông, giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng tần số vô tuyến điện, giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng kho số viễn thông và tần số vô tuyến điện: khi doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng cùng loại có phạm vi địa lý hẹp hơn do thu hẹp phạm vi thiết lập mạng đã được cấp phép, giấy phép có phạm vi địa lý hẹp hơn sẽ thay thế giấy phép được cấp trước đó;

d) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất: giấy phép thiết lập mạng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

đ) Giấy phép sửa đổi, bổ sung sẽ thay thế giấy phép được doanh nghiệp đề nghị sửa đổi bổ sung; giấy phép gia hạn sẽ thay thế giấy phép được doanh nghiệp đề nghị gia hạn.

Giấy phép được cấp trước đó (nếu có) sẽ hết giá trị hiệu lực khi doanh nghiệp nhận giấy phép thay thế.

Miễn giấy phép viễn thông

Căn cứ theo Điều 40 của Luật Viễn thông năm 2009, Luật quy định Tổ chức, cá nhân hoạt động viễn thông được miễn giấy phép viễn thông trong các trường hợp sau đây:

1. Kinh doanh hàng hóa viễn thông;

2. Cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức đại lý dịch vụ viễn thông;

3. Thuê đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông;

4. Mạng viễn thông dùng riêng, trừ các trường hợp:

a) Mạng viễn thông dùng riêng có đường truyền dẫn hữu tuyến do tổ chức xây dựng;

b) Mạng viễn thông dùng riêng mà thành viên của mạng là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có cùng mục đích, tính chất hoạt động và được liên kết với nhau bằng điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc hình thức khác;

c) Mạng viễn thông vô tuyến dùng riêng cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc ưu đãi, miễn trừ lãnh sự;

d) Các mạng viễn thông dùng riêng khác.

Như vậy, thông qua bài viết trên, Luật Hoàng Anh đã trình bày quy định về việc thay thế phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp cho một doanh nghiệp.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quy định về việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông ?

Bưu chính, viễn thông 07/01/2022

Bài viết trình bày quy định về việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

Quy hoạch, phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 07/01/2022

Bài viết trình bày các quy định về việc quy hoạch, phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet

Giá cước viễn thông là gì ? Quy định về giá cước viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 08/01/2022

Bài viết trình bày về giá cước viễn thông là gì và trình bày các quy định về giá cước viễn thông

Một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về ?

Bưu chính, viễn thông 08/01/2022

Bài viết trình bày Một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về

Nguyên tắc và quản lý khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 08/01/2022

Bài viết trình bày các Nguyên tắc và quy định quản lý khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng

Quy định về việc báo cáo chất lượng dịch vụ viễn thông ?

Bưu chính, viễn thông 08/01/2022

Bài viết trình bày Quy định về việc báo cáo chất lượng dịch vụ viễn thông

Quy định về việc quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và chất lượng mạng viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 08/01/2022

Bài viết trình bày Quy định về việc quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và chất lượng mạng viễn thông