Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông quy định như thế nào ?

Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

Để kinh doanh dịch vụ viễn thông cần có giấy phép viễn thông.

Căn cứ theo Điều 36 của Luật Viễn thông năm 2009, Luật quy định về điều kiện doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;

b) Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;

c) Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

d) Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

đ) Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư theo quy định của Chính phủ.

Vậy, Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông được quy định như thế nào ?

Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất

Căn cứ theo Điều 19 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Viễn thông, Chính phủ quy định về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất như sau:

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vốn pháp định: 5 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 15 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

b) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

c) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

b) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất

Căn cứ theo Điều 20 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Viễn thông, Chính phủ quy định về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất như sau:

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam;

b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 60 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo) phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam;

b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

3. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a) Vốn pháp định: 500 tỷ đồng Việt Nam;

b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 2.500 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 7.500 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh

Căn cứ theo Điều 21 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Viễn thông, Chính phủ quy định Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư như sau:

1. Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam;

2. Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.

Như vậy, thông qua bài viết trên, Luật Hoàng Anh đã trình bày các quy định chi tiết về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 04/01/2022

Bài viết trình bày về việc Xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

Bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày quy định về việc Bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Cấp, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày quy định về việc Cấp, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày quy định về việc Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển

Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày quy định về việc Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông như thế nào ?

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày về các Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông

Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào ? (P1)

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày các quy định về việc Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào ? (P2)

Bưu chính, viễn thông 05/01/2022

Bài viết trình bày các quy định về việc Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông