Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như thế nào? (Phần 1)

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

“Thương binh” là khái niệm để chỉ những người phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân có thương tật, bệnh tật mắc phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ dưới tư cách là thành viên trong lực lượng vũ trang nhân dân và đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Người được hưởng chính sách như thương binh là những người không phải thương binh, tức không phải là người làm việc trực tiếp trong lực lượng vũ trang nhân dân (Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân), nhưng vẫn đạt các tiêu chuẩn còn lại đối với thương binh theo quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thương binh loại B là thương binh được công nhận trước ngày 31/12/1993, được hưởng các chế độ như đối với các thương binh được công nhận theo tiêu chuẩn hiện tại.

Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Theo Điều 24 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được hưởng các chế độ ưu đãi sau:

Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B

a. Trợ cấp hằng tháng

Trợ cấp hằng tháng là khoản trợ cấp cơ bản đối với thương binh, được cấp cho các đối tượng thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B định kỳ mỗi tháng một lần. Theo Điểm a Khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh. Trong đó, mức trợ cấp được quy định như sau:

STT

Tỷ ltổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp (đồng)

1

21%

904.000

21

41%

1.756.000

2

22%

947.000

22

42%

1.799.000

3

23%

987.000

23

43%

1.842.000

4

24%

1.032.000

24

44%

1.883.000

5

25%

1.076.000

25

45%

1.924.000

6

26%

1.117.000

26

46%

1.968.000

7

27%

1.159.000

27

47%

2.006.000

8

28%

1.200.000

28

48%

2.050.000

9

29%

1.245.000

29

49%

2.092.000

10

30%

1.287.000

30

50%

2.135.000

11

31%

1.328.000

31

51%

2.179.000

12

32%

1.372.000

32

52%

2.218.000

13

33%

1.415.000

33

53%

2.263.000

14

34%

1.459.000

34

54%

2.306.000

15

35%

1.501.000

35

55%

2.389.000

16

36%

1.541.000

36

56%

2.431.000

17

37%

1.584.000

37

57%

2.477.000

18

38%

1.628.000

38

58%

2.519.000

19

39%

1.671.000

39

59%

2.560.000

20

40%

1.712.000

40

60%

2.602.000

41

61%

2.646.000

61

81%

3.497.000

42

62%

2.688.000

62

82%

3.541.000

43

63%

2.732.000

63

83%

3.581.000

44

64%

2.772.000

64

84%

3.625.000

45

65%

2.816.000

65

85%

3.671.000

46

66%

2.860.000

66

86%

3.710.000

47

67%

2.902.000

67

87%

3.754.000

48

68%

2.942.000

68

88%

3.795.000

49

69%

2.984.000

69

89%

3.840.000

50

70%

3.028.000

70

90%

3.880.000

51

71%

3.073.000

71

91%

3.923.000

52

72%

3.114.000

72

92%

3.966.000

53

73%

3.157.000

73

93%

4.009.000

54

74%

3.199.000

74

94%

4.053.000

55

75%

3.244.000

75

95%

4.094.000

56

76%

3.285.000

76

96%

4.137.000

57

77%

3.326.000

77

97%

4.178.000

58

78%

3.367.000

78

98%

4.220.000

59

79%

3.412.000

79

99%

4.264.000

60

80%

3.457.000

80

100%

4.308.000

b. Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống với gia đình

- Đối tượng được hưởng trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống với gia đình là người đạt đủ các tiêu chuẩn sau:

+ Là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B

+ Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

+ Sống với gia đình (do hoạt động sinh sống với gia đình làm phát sinh nghĩa vụ phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh)

- Mức trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống với gia đình:

+ Đối với trường hợp thông thường: 1.624.000 đồng

+ Đối với trường hợp thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có vết thương đặc biệt nặng: 2.086.000 đồng

c. Phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên

- Đối tượng hưởng phụ cấp là người đáp ứng điều kiện sau:

+ Là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B

+ Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

- Mức phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên: 815.000 đồng

d. Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

Các vết thương nặng được xác định qua quá trình khám, giám định mức độ tổn thương cơ thể.

- Đối tượng hưởng phụ cấp là người đáp ứng điều kiện sau:

+ Là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B

+ Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

+ Có vết thương nặng (theo khám, giám định)

- Mức phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng: 1.670.000 đồng

Lưu ý: Những người đã thuộc diện nhận phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng thì không thuộc diện nhận phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên.

Trên đây là chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B. Các chế độ còn lại được nêu chi tiết tại: Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như thế nào? (Phần 2)

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Căn cứ cấp giấy báo tử đối với người mất tin, mất tích đủ điều kiện công nhận liệt sĩ như thế nào?

Chính sách xã hội 30/12/2021

Căn cứ cấp giấy báo tử đối với người mất tin, mất tích đủ điều kiện công nhận liệt sĩ

Điều kiện, tiêu chuẩn Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến như thế nào?

Chính sách xã hội 05/01/2022

Điều kiện, tiêu chuẩn Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến

Chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến như thế nào?

Chính sách xã hội 05/01/2022

Chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến

Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến như thế nào?

Chính sách xã hội 05/01/2022

Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến

Thế nào là thương binh loại B?

Chính sách xã hội 05/01/2022

Khái niệm và tiêu chuẩn, điều kiện thương binh loại B

Khám, giám định lại đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B trong trường hợp nào?

Chính sách xã hội 05/01/2022

Trường hợp khám, giám định lại đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B