So sánh phạm vi điều chỉnh Luật giao thông đường bộ năm 2001 và Luật giao thông đường bộ năm 2008. Phân biệt Luật giao thông đường bộ với các luật khác

Ngày này, với xã hội ngày một phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao, thì các phương tiện giao thông hiện đại đã gây ra ùn tắc, tai nạn và vi phạm giao thông đường bộ ngày một nhiều hơn. Vì vậy để quán triệt tình trạng này thì các bộ luật đã được đổi mới để phù hợp với thời thế hiện đại góp phần xây dựng xã hội nước nhà ngày càng phát triển, thống nhất và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông hơn nữa. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu dưới bài viết dưới đây:

1. Phạm vi điều chỉnh của Luật giao thông đường bộ năm 2001 và Luật giao thông đường bộ năm 2008

Nội dung

Luật giao thông đường bộ năm 2001

Luật giao thông đường bộ năm 2008

Căn cứ pháp lý

Luật giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 26/06/2001

Luật giao thông đường bộ số 23/20008/QH13 ngày 13/11/2008

Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định quy tắc giao thông đường bộ; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ, hoạt động vận tải đường bộ.

- Theo Điều 1, Luật giao thông đường bộ năm 2001 này quy định:

+ Quy tắc giao thông đường bộ

+ Các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ, hoạt động của giao thông vận tải.

- Sang Điều 2, Luật GTĐB năm 2001 quy định cả trường hợp khác, cụ thể đối tượng áp dụng ở luật này là cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp khác ở đây là điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

- Điều 3, Luật GTĐB năm 2001, các thuật ngữ vẫn chưa được hoàn thiện, còn nhiều định nghĩa cần làm rõ hơn.

- Các nguyên tắc hoạt động của Luật giao thông đường bộ năm 2001 quy định cơ bản, chưa thực sự chú trọng đề phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm, quốc phòng, an ninh và môi trường.

Luật này quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.

- Theo Điều 1, Luật giao thông đường bộ năm 2008 này quy định đã được cô đọng và tính tập trung cao hơn, cụ thể là quy định về:

+ Quy tắc giao thông đường bộ

+ Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

+ Phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ

+ Vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.

- Theo Điều 2, khác với Luật GTĐB năm 2001 thì Luật GTĐB năm 2008 đã quy định cụ thể hơn đối tượng áp dụng chỉ là các tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Điều 3, Luật DTĐB năm 2008 này đã có những giải thích đầy đủ và xúc tích hơn, làm rõ hơn về nội dung các định nghĩa liên quan đến quy định của pháp luật.

- Kế thừa các nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ Luật GTĐB năm 2001, Luật GTĐB năm 2008 đã được khắc phục, quy định thực tế, bám sát vào điều kiện để đổi mới đất nước, phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường đưa đất nước ngày càng phát triển.

- Trong quá trình hoàn thiện thể chế nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Bộ luật Giao thông đường bộ năm 2008 có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật của nước ta.

 

2. Phân biệt Luật giao thông đường bộ với các luật khác

2.1. Phân biệt luật giao thông đường bộ với luật giao thông đường sắt

Căn cứ theo Luật giao thông đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16/06/2017 và luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008, hai luật này có mối liên quan mật thiết với nhau, luật giao thông đường sắt có phạm vi điều chỉnh rộng hơn luật giao thông đường bộ, cụ thể là quy hoạch, đầu tư, xây dựng, bảo vệ quản lý, bảo trì, phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt; công nghiệp đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; tín hiệu, quy tắc giao thông và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt; quản lý giao thông về đường sắt; ngoài ra, luật giao thông đường sắt còn điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của đường sắt.

Trường hợp không chấp hành quy định của pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định, cụ thể là trong lĩnh vực đường sắt và đường bộ sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, ngày 30/12/2019 về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt.

2.2. Phân biệt luật giao thông đường bộ với luật giao thông đường thủy nội địa

Căn cứ theo Luật giao thông đường thủy nội bộ số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004 quy định về hoạt động giao thông đường thủy nội địa, các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông, vận tải đường thủy nội bộ. Ở Luật này đặc biệt hơn luật giao thông đường bộ ở chỗ đây là giao thông đường biển, sông,…nên địa hình vận chuyển sẽ ít gặp khó khăn hơn đường bộ, và không gian vận chuyển khá rộng nên sẽ không còn nhiều tình trạng ùn tắc hay là tai nạn giao thông xảy ra, nhưng bên cạnh đó là việc vận tải theo hình thức này gặp rất nhiều lỗi vi phạm giao thông, cụ thể là vận chuyển hàng hóa trái phép từ các nước khác về Việt Nam, xuất nhập cảnh trái phép bằng đường thủy nội địa,… và các trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật như vậy thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, cụ thể xử lý theo Nghị định 132/2015/NĐ-CP ngày 25/12/2015 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội bộ.

2.3. Phân biệt luật giao thông đường sắt với luật hàng không dân dụng

Luật giao thông đường sắt năm 2008 với luật hàng không dân dụng khác nhau ở các quy định chung, cụ thể là:

Luật giao thông đường sắt quy định quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ. ( căn cứ Điều 1 Luật giao thông đường bộ năm 2008). Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( căn cứ Điều 2, Luật giao thông đường bộ năm 2008).

Còn Luật Hàng không dân dụng Việt Nam thì quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, sân bay, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an ninh hàng không, trách nhiệm dân sự, hoạt động hàng không chung và các hoạt động khác có liên quan đến hàng không dân dụng; quy định về hoạt động của tàu bay công vụ, bao gồm tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an và các tàu bay khác sử dụng cho mục đích công vụ nhà nước, trừ trường hợp tàu bay công vụ được dùng vào mục đích dân dụng hoặc những trường hợp khác được Luật hàng không dân dụng Việt Nam quy định. (Căn cứ theo Điều 1, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/06/2006). Luật này đối tượng áp dụng (căn cứ Điều 2, Luật Hàng không dân sự Việt Nam) quy định:

“ Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng ở nước ngoài, nếu pháp luật của nước ngoài không có quy định khác.

3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

Vùng thông báo bay là khu vực trên không có kích thước xác định mà tại đó dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động được cung cấp.”

Trường hợp vi phạm quy định của luật hàng không dân dụng Việt Nam cũng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, cụ thể áp dụng Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Luật giao thông đường bộ đã được phân biệt với các luật khác ở trên đây, sự khác nhau về quy định ở các bộ luật đã làm giảm được các vấn đề tiêu cực ở nước ta, các bộ luật là điều kiện đa dạng hóa để góp phần làm cho đất nước phát triển hơn.

Bài viết trên đây, Luật Hoàng Anh đã làm rõ được sự khác biệt giữa Luật giao thông đường bộ năm 2001 cũ - Luật giao thông đường bộ năm 2008 mới và phân biệt được Luật giao thông đường bộ với các luật giao thông đường sắt, đường thủy, và đường hàng không để thấy rõ sự khác biệt giữa các luật này. 

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng là gì?

Giao thông 07/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định về quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng

Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ là gì?

Giao thông 07/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

Tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông được quy định như thế nào?

Giao thông 07/10/2021

Bài viết làm rõ quy định về nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông

Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được quy định như thế nào?

Giao thông 07/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

Giấy phép lái xe là gì?

Giao thông 09/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định về giấy phép lái xe

Vận chuyển hàng nguy hiểm là gì?

Giao thông 09/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm

Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được quy định như thế nào?

Giao thông 09/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự

Thời gian làm việc của người lái xe ô tô được quy định như thế nào?

Giao thông 09/10/2021

Bài viết làm rõ quy định thời gian làm việc của người lái xe ô tô