Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe được quy định như thế nào trong pháp luật hiện hành?

1. Căn cứ pháp lý

Điều 12 Chương II Bộ luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 ngày 13/11/2008 ( được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, ngày 29/08/2019) quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe khi tham gia giao thông đường bộ như sau: 

“Điều 12. Tốc độ và khoảng cách giữa các xe

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.”

2. Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe

2.1. Tốc độ xe

Căn cứ Điều 6, Chương II, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, ngày 29/08/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, cụ thể là:

+ Tốc độ cho phép xe cơ giới khi tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư: 

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này

60

50

+ Tốc độ cho phép xe cơ giới khi tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư:Căn cứ Điều 7, Chương II, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, ngày 29/08/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, cụ thể là:

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70

60

Ô tô rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

Căn cứ theo Điều 8, Chương II, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, ngày 29/08/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, cụ thể là:

+Tốc độ tối đa phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ: Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

2.2. Khoảng cách giữa các xe

Khoảng cách giữa hai xe khi tham gia giao thông (Căn cứ theo Điều 11, Chương II, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, ngày 29/08/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ), quy định như sau:

“Điều 11: Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

 1. Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

2. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

a) Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

V= 60

35

60 < V ≤ 80

35

80 ≤ V ≤ 100

70

100 < V ≤ 120

100

Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.

b) Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại điểm a Khoản này.”

 3. Cơ quan thẩm quyền quyết định việc đặt biển báo hạn chế tốc độ

Căn cứ theo Điều 10, Chương II, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, ngày 29/08/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, cụ thể được quy định như sau:

+ Việc đặt biển báo hạn chế tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, về lưu lượng, chủng loại phương tiện và về thời gian trong ngày.

+ Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ, lắp đặt đầy đủ biển báo hạn chế tốc độ trước khi đưa công trình vào sử dụng. Đối với đoạn tuyến, tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý, cơ quan quản lý đường bộ phải chủ động, kịp thời lắp đặt biển báo hiệu đường bộ theo quy định.

+ Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, khi đặt biển báo hạn chế tốc độ, trị số tốc độ ghi trên biển không được dưới 50 km/h.

Căn cứ theo khoản 3, Điều 10, Chương II, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, ngày 29/08/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, cụ thể đối với các tuyến đường:

+ Đối với đường đôi, đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng cho từng chiều đường.

+ Đặt biển báo hạn chế tốc độ cho một khoảng thời gian trong ngày.

+ Đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao.

+ Đặt biển báo hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 60 km/h (đối với đoạn đường trong khu vực đông dân cư), lớn hơn 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vực đông dân cư) cho các tuyến đường có vận tốc thiết kế lớn hơn vận tốc tối đa. 

Căn cứ Khoản 4, Điều 10, Chương II Chương II, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, ngày 29/08/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo bao gồm:

+ Bộ Giao thông vận tải đối với đường bộ cao tốc.

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

Bài viết trên đây, Luật Hoàng Anh đã làm rõ quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe khi tham gia giao thông đường bộ. Người điều khiển nên chấp hành tốt và nghiêm chỉnh, để đảm bảo sự an toàn khi tham gia giao thông.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Sử dụng làn đường là gì ?

Giao thông 28/09/2021

Sử dụng làn đường như thế nào để đảm bảo an toàn cho chính chúng ta?

Giấy phép lái xe là gì?

Giao thông 09/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định về giấy phép lái xe

Vận chuyển hàng nguy hiểm là gì?

Giao thông 09/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm

Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được quy định như thế nào?

Giao thông 09/10/2021

Bài viết tìm hiểu quy định Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự

Thời gian làm việc của người lái xe ô tô được quy định như thế nào?

Giao thông 09/10/2021

Bài viết làm rõ quy định thời gian làm việc của người lái xe ô tô

Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe quy định như thế nào?(P1)

Giao thông 13/10/2021

Bài viết trình bày quy định về đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe

Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe quy định như thế nào?(P2)

Giao thông 13/10/2021

Bài viết trình bày quy định về đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe

Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao thông đường bộ được quy định như thế nào? (P1)

Giao thông 13/10/2021

Bài viết trình bày các hành vi bị nghiêm cấm trong giao thông đường bộ (P1)