Thủ tục hải quan đối với tài biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được quy định như thế nào?

Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Cụ thể thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được quy định tại Điều 65 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 như sau:

Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Đối với tàu biển nhập cảnh

+ Bản khai chung;

+ Bản khai hàng hóa trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;

+ Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master bill of lading), vận đơn thứ cấp (house bill of lading) trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;

+ Danh sách thuyền viên;

+ Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;

+ Bản khai dự trữ của tàu;

+ Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách;

+ Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Đối với tàu biển xuất cảnh

+ Bản khai chung;

+ Bản khai hàng hóa trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;

+ Danh sách thuyền viên;

+ Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;

+ Bản khai dự trữ của tàu;

+ Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách;

+ Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Khi tàu biển xuất cảnh, nếu không có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì người khai hải quan chỉ phải nộp bản khai chung quy định tại điểm a khoản này.

Đối với tàu biển quá cảnh

Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu biển quá cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh.

Hồ sơ tàu chuyển cảng

Người khai hải quan gửi hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 95, Điều 97 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan

Đối với tàu biển nhập cảnh:

+ Bản khai hàng hóa, thông tin về vận đơn: Chậm nhất là 12 giờ trước khi dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình dưới 5 ngày; chậm nhất 24 giờ trước khi dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình khác;

+ Các chứng từ nêu tại các điểm a, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 65 Nghị định này: Chậm nhất 08 giờ trước khi dự kiến cập cảng.

Đối với tàu biển xuất cảnh:

Thời hạn cung cấp các thông tin về các chứng từ quy định tại Khoản 2 Điều 65 Nghị định này chậm nhất là 01 giờ trước khi xuất cảnh.

Đối với tàu biển quá cảnh:

Khi nhập cảnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi xuất cảnh, nếu phải khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Người khai hải quan nộp các chứng từ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 65 Nghị định này thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp người khai hải quan không có đầy đủ thông tin về vận đơn thứ cấp thì người phát hành vận đơn thứ cấp gửi thông tin của vận đơn thứ cấp thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp hệ thống gặp sự cố không thực hiện được các giao dịch điện tử và trường hợp nộp hồ sơ giấy thì người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan các chứng từ giấy tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 65 Nghị định này theo quy định của Bộ Tài chính trong thời hạn chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu biển đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng theo kế hoạch điều động.

Ngay sau khi hệ thống được phục hồi, người khai hải quan tạo lập và gửi thông tin điện tử lên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Hải quan 2014.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quy định như thế nào?

Hải quan 05/01/2022

bài này quy định Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập

Thủ tục hải quan đối với một số loại hàng hóa đặc biệt quy định như thế nào?

Hải quan 05/01/2022

bài này Thủ tục hải quan đối với một số loại hàng hóa đặc biệt

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập và để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định như thế nào?

Hải quan 05/01/2022

bài này quy định Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập và để bảo hành, sửa chữa, thay thế

Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định như thế nào?

Hải quan 05/01/2022

bài này chỉ ra việc Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập

Thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh quy định như thế nào?

Hải quan 06/01/2022

bài này quy định Thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được quy định như thế nào?

Hải quan 06/01/2022

bài này quy định Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được quy định như thế nào?

Hải quan 06/01/2022

bài này quy định Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh