Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 5)

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 1); Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 2); Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 3); Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 4) đã giới thiệu về 05 hành vi liên quan đến bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động mà pháp luật về bảo hiểm xã hội nghiêm cấm. Sau đây Luật Hoàng Anh trình bày về hành vi tiếp theo bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội.

6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động

6.1. Chủ thể thực hiện cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động

Chủ thể thực hiện cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động có thể là người sử dụng lao động, người thực hiện công tác quản lý, thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Chủ thể thực hiện cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người sử dụng lao động có thể là người lao động, người thực hiện công tác quản lý, thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

6.2. Hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động

Các hành vi này tương đối đa dạng, khó có thể được liệt kê hết trong các văn bản quy phạm pháp luật. Một số hành vi điển hình như:

- Người sử dụng lao động, người làm công tác quản lý bảo hiểm xã hội không cung cấp thông tin hoặc không cung cấp đầy đủ cho người lao động về bảo hiểm xã hội dẫn đến người lao động không biết về quyền của mình nên không thực hiện, không biết về lợi ích của mình nên không biết bản thân bị mất lợi ích

- Người làm công tác quản lý bảo hiểm xã hội gây khó khăn trong thủ tục đóng và nhận hưởng bảo hiểm xã hội cho người lao động

- Người lao động không chịu nộp hồ sơ, cung cấp thông để người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

6.3. Xử lý các trường hợp cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động

Tùy vào hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động cùng mức độ nguy hiểm của hành thì người có các hành vi này bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự.

Ví dụ:

Trường hợp người sử dụng lao động không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động (được coi là trường hợp cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động), người sử dụng lao động có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo hình thức phạt tiền (không quá 75.000.000 Đồng đối với người sử dụng lao động), theo Điểm d Khoản 4 Điều 40 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01/03/2020 của Chính phủ.

Trường hợp người có thẩm quyền quản lý về bảo hiểm xã hội gây khó khăn cho người sử dụng lao động trong quá trình làm sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động và bị người sử dụng lao động khiếu nại lên cơ quan bảo hiểm xã hội thì người có nhiệm vụ quản lý về bảo hiểm này có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020 của Chính phủ.

7. Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

7.1. Chủ thể thực hiện hành vi truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Có rất nhiều chủ thể có thể thực hiện các hành vi này, nhưng chủ thể có khả năng thực hiện hành vi này nhất là người làm việc tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam (người quản lý, thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp) hoặc tại cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội khác (như công chức Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).

Ngoài ra trong một số trường hợp, người lao động, người sử dụng lao động hoặc các chủ thể khác (như tin tặc – hacker) cũng có thể thực hiện các hành vi này.

7.2. Hành vi truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và xử lý

Các hành vi truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Các hành vi truy cập, khai thác trái pháp luật các thông tin bảo mật cá nhân trong cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội như thông tin cá nhân của người lao động, thông tin của người sử dụng lao động (họ, tên khai sinh, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh thư nhân dân, số thẻ căn cước, dân tộc, quốc tịch, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi thường trú, họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc hoặc số chứng minh thư nhân dân, số thẻ căn cước của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp, thông tin liên hệ của công dân, mã hộ gia đình, địa chỉ, danh sách các thành viên trong hộ gia đình)

- Các hành vi truy cập, khai thác trái pháp luật các thông tin bảo mật cá nhân trong cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội như thông tin liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, thông tin của người sử dụng lao động (Đối với bảo hiểm xã hội: Mã số bảo hiểm xã hội, mã đơn vị quản lý người tham gia, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, loại đối tượng bảo hiểm xã hội, phương thức đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mã số thuế; Đối với bảo hiểm thất nghiệp: quá trình đóng, hưởng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp)

- Các hành vi truy cập, khai thác trái pháp luật các thông tin thuộc bí mật quốc gia trong cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội

Mục đích của việc truy cập, khai thác các thông tin này chủ yếu để trục lợi cá nhân hoặc giúp thực hiện các hành vi trái pháp luật khác.

Đối với các hành vi này, chủ thể thực hiện có thể bị xử lý hình sự với tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác, tội gián điệp, tội cố ý làm lộ bí mật Nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bị mật Nhà nước…

Xem thêm:

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 1)

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 2)

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 3)

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 4)

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 6)

Luật Hoàng Anh

 

 

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 21/07/2021

Bài viết giải thích về các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 23/07/2021

Bài viết giải thích về các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 3)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 23/07/2021

Bài viết giải thích về các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội là gì? (Phần 4)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 23/07/2021

Bài viết giải thích về các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm xã hội