Điều kiện đối với cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi như thế nào?

Thứ ba, 31/01/2023, 16:57:07 (GMT+7)

Điều kiện đối với cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Hợp đồng cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi

Hợp đồng cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi là hợp đồng được giao kết giữa hai chủ thể là:

- Người ủy nhiệm: Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi nhưng do hoàn cảnh, điều kiện không phù hợp để trực tiếp chăm sóc người cao tuổi nên cần chủ thể khác hỗ trợ trực tiếp chăm sóc, thực hiện thay nghĩa vụ phụng dưỡng đối với người cao tuổi.

- Cá nhân, tổ chức được ủy quyền chăm sóc người cao tuổi: Là các cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện chăm sóc người cao tuổi, được người cao tuổi đồng ý cho chăm sóc, và thực hiện các nghĩa vụ chăm sóc người cao tuổi theo hợp đồng cung ứng dịch vụ.

Hợp đồng cung ứng dịch vụ được giao kết nhằm thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng của các cá nhân là người thân trong gia đình của người cao tuổi. Chủ thể được ủy quyền chăm sóc người cao tuổi được phép thu lợi nhuận từ hoạt động thực hiện hợp đồng này.

Điều kiện đối với cá nhân cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi

Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ, cá nhân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi phải đảm bảo đầy đủ 03 điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Đủ 18 tuổi và có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi (không bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự,...). Việc chăm sóc người cao tuổi đòi hỏi những cá nhân chăm sóc phải có khả năng tự chăm sóc và thực hiện các hoạt động cơ bản trong cuộc sống, thì mới có thể có khả năng chăm sóc cho người khác, cụ thể ở đây là người cao tuổi, vì vậy, đầu tiên những người thực hiện công việc này phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích: Người cao tuổi là nhóm người dễ bị tổn thương trong xã hội, nhiều người cao tuổi phụ thuộc vào việc chăm sóc, phụng dưỡng của gia đình và các tổ chức, cá nhân được ủy quyền. Nếu các cá nhân trực tiếp chăm sóc cho người cao tuổi không có phẩm chất đạo đức tốt, người này có thể lợi dụng việc chăm sóc người cao tuổi để trục lợi bất hợp pháp hoặc ngược đãi, bỏ bê nghĩa vụ chăm sóc người cao tuổi.

- Có sức khỏe và kỹ năng để chăm sóc người cao tuổi: Những người chăm sóc cho người cao tuổi phải có đủ sức khỏe để thực hiện công việc này toàn thời gian, đồng thời phải có đủ các kỹ năng cần thiết cho việc chăm sóc người cao tuổi thông qua đào tạo kỹ năng điều dưỡng.

Điều kiện đối với tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi

Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ, tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phải đáp ứng một trong hai nhóm điều kiện sau để được cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi:

a. Điều kiện thành lập và hoạt động cơ sở bảo trợ xã hội

- Thuộc một trong các loại hình cơ sở bảo trợ xã hội được pháp luật quy định, bao gồm:

+ Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi

+ Cơ sở bảo trợ xã hội trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

+ Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật

+ Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí

+ Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội

+ Cơ sở trợ giúp xã hội khác theo quy định của pháp luật

Trong đó, các cơ sở bảo trợ xã hội có đủ điều kiện chăm sóc người cao tuổi là cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật (đối với người cao tuổi là người khuyết tật); cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí (đối với người cao tuổi là người tâm thần, người rối nhiễu trí);… Đối với loại hình cơ sở bảo trợ nào thì tên phải gắn liền với loại hình cơ sở bảo trợ đó (ví dụ: Cơ sở bảo trợ chăm sóc người cao tuổi An Lành).

- Có hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập cơ sở bảo trợ xã hội

Kết quả, nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện trên, cơ sở bảo trợ xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp (được cấp Giấy đăng ký thành lập cơ sở bảo trợ xã hội).

b. Điều kiện hoạt động cơ sở chăm sóc người cao tuổi

Cơ sở chăm sóc người cao tuổi được cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi khi đủ các điều kiện:

- Được thành lập hợp pháp theo quy định

- Người đứng đầu cơ sở phải đáp ứng các điều kiện của một cá nhân được ủy quyền chăm sóc người cao tuổi

- Cá nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người cao tuổi đáp ứng các điều kiện của một cá nhân được ủy quyền chăm sóc người cao tuổi

- Cơ sở chăm sóc người cao tuổi phải đảm bảo các điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng.

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về Luật người cao tuổi

Luật Hoàng Anh

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư