Đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc là những ai?

Theo Khoản 1 Điều 43 Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015  và Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP của Chính phủ, người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc bao gồm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức

a. Cán bộ

Cán bộ, theo Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2018, là:

- Công dân Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam.

- Người làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam (tổ chức chính trị), Nhà nước (cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (ví dụ: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam), ở tỉnh (ví dụ: Liên đoàn lao động cấp tỉnh), cấp huyện (Liên đoàn lao động huyện)

- Người được nhận chức vụ, chức danh thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, không có sự thỏa thuận để nhận chức vụ, chức danh

- Làm việc trong biên chế, hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước, không làm việc theo hợp đồng lao động, không chịu sự điều chỉnh của các Bộ luật lao động

b. Công chức

Theo Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019, công chức là:

- Công dân Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam

- Làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam (tổ chức chính trị), Nhà nước (cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (ví dụ: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam), ở tỉnh (ví dụ: Liên đoàn lao động cấp tỉnh), cấp huyện (Liên đoàn lao động huyện); cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam (nhưng không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; ví dụ như quân nhân dự bị)

- Làm việc trong biên chế và hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước, không làm việc theo hợp đồng lao động, không chịu sự điều chỉnh của các Bộ luật lao động.

c. Viên chức

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010, viên chức là:

- Công dân Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam.

- Làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị - tức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội như Công đoàn, có tư cách pháp nhân, có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước trong một số lĩnh vực nhất định như giáo dục – đào tạo, lao động, thể dục – thể thao, y tế,…)

Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức trên thực tế vẫn tham gia lao động và hưởng lương nhờ thực hiện công việc (nhưng căn cứ tính lương không giống người lao động làm việc theo hợp đồng lao động) nên cũng phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nên là đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

- Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam, có trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp (Theo Khoản 1 Điều 2 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 ngày 26/11/2015)

- Sĩ quan, hay còn gọi là Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là cá bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng. (Theo Khoàn 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008). Theo đó, nhóm người này cũng có thể được xếp vào nhóm Cán bộ, công chức, viên chức do cũng là cán bộ của tổ chức chính trị (Đảng Cộng sản Việt Nam), nên kể cả khi không được xếp vào nhóm “Người làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân” thì những người này vẫn là đối tượng áp dụng của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ là công dân Việt Nam, được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp Tướng, cấp Tá, cấp Úy, cấp Hạ sĩ quan (Theo Khoản 3 Điều 2 Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 ngày 20/11/2018).

- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân, hay còn gọi là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, là công dân Việt Nam, được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp Tá, cấp Úy, hạ sĩ quan (Khoản 4 Điều 2 Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 ngày 20/11/2018).

- Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân ở đây là trường hợp người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách khác theo quy định đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc không phải là quân nhân, Công an nhân dân nhưng vẫn được hưởng chế độ như đối với quân nhân, Công an nhân dân do không được hưởng chính sách đặc thù của ngành cơ yếu.

Đây cũng là nhóm “người lao động” làm việc trong môi trường đặc thù, quan trọng và có thể thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm, lại là lực lượng trọng yếu của quốc gia, vì vậy cũng là nhóm người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí

Đây là nhóm người thực hiện nhiệm vụ trong quân đội, Công an nhân dân có thời hạn như thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, trong thời gian này những người này cũng được hưởng lương và chế độ như đối với quân nhân, công an. Ngoài ra, trong nhóm này còn có học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học và hưởng sinh hoạt phí (như học viên quân đội tại Trường Sĩ quan Lục quân I).

Tương tự như nhóm trên, đây là nhóm “người lao động” có vị trí quan trọng đối với quốc gia, là nhóm người thực hiện công việc của nhóm 2 trong tương lai hoặc đang trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cho đến khi hết thời hạn, về cơ bản nhóm này cũng phải tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình học tập, thực hành, thực hiện nhiệm vụ nên phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

- Công nhân quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp mà không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ. (Theo Khoản 2 Điều 2 Luật Công nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 ngày 26/11/2015)

- Công nhân công an là công dân Việt Nam, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, được tuyển dụng vào làm việc trong Công an nhân dân mà không thuộc diện được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ (Theo Khoản 6 Điều 2 Luật công an nhân dân số 37/2018/QH14 ngày 20/11/2018)

- Người làm công tác tổ chức cơ yếu là người được bổ nhiệm, điều động, biệt phái để thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng cơ yếu, tức lực lượng thực hiện công tác cơ yếu (Theo Điểm a Khoản 1 Điều 23 Luật cơ yếu số 05/2011/QH13 ngày 26/11/2011). Theo đó, người làm công tác cơ yếu có thể là quân nhân, công an nhân dân hoặc không phải là quân nhân, công an nhân dân, tuy nhiên ở trường hợp này, theo pháp luật về bảo hiểm xã hội, nhóm người này không phải là quân nhân, công an nhân dân chuyên nghiệp, nhưng cũng không phải người lao động làm việc theo hợp đồng hay công chức, viên chức.

Đây là nhóm người lao động thực hiện công việc liên quan đến quốc phòng, an ninh nhưng lại không thuộc 02 nhóm trên, trên thực tế vẫn phải thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu có nhiệm vụ, và vẫn được hưởng lương dựa trên công việc mà mình thực hiện. Suy ra phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

5. Người làm việc theo hợp đồng lao động

Người làm việc theo hợp đồng lao động bao gồm hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình. Trong đó:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn là người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn (hợp đồng lao động xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng, có thời hạn không quá 36 tháng) bao gồm cả trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng đến 03 tháng (Theo Khoản b Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014)

- Người lao động làm việc theo hợp đồng mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng mà người sử dụng lao động ký với người lao động dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động. Tuy nhiên, theo Điều 20 Bộ luật lao động số 35/2019/QH14 ngày 20/11/2019, hiện nay hợp đồng thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng không được coi là một loại hợp đồng nữa. Thay vào đó, loại hợp đồng này trở thành hợp đồng xác định thời hạn (với thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng), nên có thể gộp chung người lao động làm việc theo hợp đồng mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng vào nhóm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn)

Đây là nhóm người lao động cơ bản, là người lao động được quy định trong pháp luật về lao động, nhìn chung thực hiện công việc theo hợp đồng lao động và hưởng lương dựa trên công việc, chức danh theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người sử dụng lao động, thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm độc hại, nguy hiểm tại nơi làm việc (dù yếu tố đó có được thể hiện qua cảm nhận từ các giác quan hay không) nên phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

6. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là người được sử dụng lao động thỏa thuận (thông qua hợp đồng lao động, hợp đồng thuê lại lao động, hoặc thỏa thuận khác) để thực hiện công việc điều hành, quản lý người lao động, công việc sản xuất, kinh doanh, và các trách nhiệm khác của người sử dụng lao động.

Tuy về mặt quan hệ lao động, những người này là đại diện của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động đối với người lao động khác, nhưng trong quan hệ với chính người sử dụng lao động thì những chủ thể này cũng là người lao động, thể hiện ở việc thực hiện công việc theo thỏa thuận và hưởng lương dựa trên công việc thỏa thuận đó. Điều đó cũng lý giải tại sao Khoản 5 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 gọi người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là người lao động. Như vậy, cũng giống như trường hợp người lao động bình thường, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương cũng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Xem thêm: Tổng hợp về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chế độ thai sản đối với người lao động là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 03/08/2021

Chế độ thai sản đối với người lao động là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ

Mức hưởng chế độ khám thai đối với người lao động đi khám thai như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 03/08/2021

Mức hưởng chế độ khám thai đối với người lao động đi khám thai

Mức hưởng chế độ thai sản đối với người bị sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 04/08/2021

Mức hưởng chế độ thai sản đối với người bị sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Trường hợp nào người lao động nữ được nghỉ việc dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 04/08/2021

Trường hợp người lao động nữ được nghỉ việc dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với người lao động bị sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 04/08/2021

Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với người lao động bị sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Mức hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp thực hiện biện pháp tránh thai như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 04/08/2021

Mức hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp thực hiện biện pháp tránh thai