Lỗi trong trách nhiệm dân sự là gì?

Trong trách nhiệm dân sự “lỗi” có vai trò quan trọng trong việc xác định trách nhiệm của các bên trong quan hệ dân sự. Điều 364 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định lỗi trong trách nhiệm dân sự như sau:

Điều 364. Lỗi trong trách nhiệm dân sự
Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.
Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
Lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được”.

1.Khái niệm

Mặc dù pháp luật không định nghĩa về lỗi nhưng trong khoa học pháp lý lỗi được hiểu là thái độ tâm lý chủ quan của người vi phạm nghĩa vụ dân sự, phản ánh nhận thức của người đó đối với hành vi và hậu quả của hành vi mà họ đã thực hiện[1]. Theo luật La Mã, lỗi là sự không tuân thủ hành vi mà pháp luật yêu cầu. Pháp luật Việt Nam là sự kế thừa pháp luật La Mã, coi lỗi trong dân sự là lỗi suy đoán tức là người vi phạm có nghĩa vụ chứng mình không có lỗi, còn người có quyền thì chứng minh người có nghĩa vụ không thực hiện, hãy thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ.

2.Phân loại

Lỗi là hành vi của chủ thể gây thiệt hại cho người khác, dựa theo ý chí của chủ thể phạm lỗi pháp luật phân lỗi thành 02 loại là lỗi vô ý và lỗi cố ý.
-Lỗi cố ý: Cố ý được hiểu là ý chí chủ quan của một người, bằng hành vi của mình mong muốn sự việc xảy ra. Căn cứ quy định trên, lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ ràng hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra. Bên vi phạm vì lý do nào mà cố ý gây bất lợi cho bên có quyền, thì phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Ví dụ: Nhà A và B là hai bất động sản liền kề có chung tường, A biết rõ việc trổ cửa sổ sẽ ảnh hưởng nhà của B nhưng vẫn làm, đó là lỗi cố ý.
-Lỗi vô ý: Vô ý được hiểu là ý chí của một người không biết trước được, cũng không mong muốn hành vi của mình sẽ gây thiệt hại. Theo quy định trên, lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của minh có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có thể gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được. Bất kỳ cũng biết nếu bị hành vì đó tác động thì thiệt hại sẽ xảy ra, nhưng bên vi phạm lại không thấy trước điều đó mặc dù phải thấy. Vì vậy, bên vi phạm vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình tùy theo mức độ vi phạm mà pháp luật quy định.Ví dụ: A gửi xe tại nhà B, khi đi ra ngoài B đã không khóa cửa vì tin rằng mình chỉ đi một lát sẽ không mất được xe, nhưng kết quả khi quay về xe của A đã bị mất. Trong trường hợp này, rõ ràng B phải biết rằng việc đi ra ngoài mà không khóa cửa sẽ có thể bị mất xe,nhưng B lại tin là sự việc sẽ không xảy ra, cũng không mong muốn sự việc xảy ra. Do đó, đây được xác định là lỗi vô ý.
Việc xác định lỗi là cố ý hay vô ý có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định trách nhiệm và phạm bồi thường. Xác định đúng loại lỗi còn có ý nghĩa trong một số trường hợp sau:
-Xác định được căn cứ phát sinh trách nhiệm. Thông thường, bên phạm lỗi vô ý sẽ chịu trách nhiệm dân sự nhẹ hơn so với lỗi cố ý. Tùy vào từng trường hợp mà pháp luật có quy định riêng, như quy định tại khoản 4 Điều 142 BLDS năm 2015 quy định chỉ bên phạm lỗi cố ý mới cần chịu trách nhiệm dân sự, cụ thể: “Trường hợp người không có quyền đại diện và người đã giao dịch cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại”. Hay khoản 4 Điều 143 BLDS năm 2015 quy định: “Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại”.
-Có ý nghĩa trong việc giảm mức bồi thường. Trong một số trường hợp người gây ra thiệt hại được giảm mức bồi thường nếu việc phạm lỗi là vô ý. Ví dụ khoản 2 Điều 577 BLDS năm 2015 quy định về nghĩa vụ bồi thường thiệt hại như sau: “Nếu người thực hiện công việc không có ủy quyền do vô ý mà gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì căn cứ vào hoàn cảnh đảm nhận công việc, người đó có thể được giảm mức bồi thường”. Hay tại khoản 2 Điều 585 BLDS năm 2015 cũng ghi nhận về nguyên tắc bồi thường thiệt hại: “Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình”.

Luật Hoàng Anh

[1]PGS.TS.Nguyễn Văn Cừ - PGS.TS.Trần Thị Huệ,(2017), “Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”,Nxb.Công an nhân dân.

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Xác lập cầm giữ tài sản?

Hỏi đáp luật Dân Sự 20/07/2021

Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Quyền của bên cầm giữ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 20/07/2021

Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ

Nghĩa vụ của bên cầm giữ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 20/07/2021

Để bảo lợi ích của bên có nghĩa vụ trong quan hệ cầm giữ tài sản, bên cầm giữ phải thực hiện những nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Hình thức, nội dung tín chấp?

Hỏi đáp luật Dân Sự 20/07/2021

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội

Cầm giữ tài sản là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 20/07/2021

Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ

Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 22/07/2021

Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ

Nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 24/07/2021

Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình

Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 24/07/2021

Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần