Các công trình xây dựng đặc thù bao gồm những công trình nào?(P1)

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.

Bên cạnh các quy định về việc xây dựng công trình thường sử dụng, pháp luật hiện hành còn có các quy định riêng về việc xây dựng công trình đặc thù - các công trình xây dựng đặc biệt. Vậy cụ thể các quy định đó là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Các loại công trình đặc thù 

Điều 128, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 (sau đây gọi tắt là Luật Xây dựng năm 2014) quy định công trình xây dựng đặc thù bao gồm 03 loại như sau: 

+ Công trình bí mật nhà nước;

+ Công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp;

+ Công trình xây dựng tạm.

2. Các quy định cụ thể về từng loại công trình đặc thù 

Luật Xây dựng năm 2014 quy định cụ thể về từng loại công trình xây dựng đặc thù như sau: 

2.1. Công trình bí mật nhà nước 

Khoản 1, Điều 2, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 quy định 

"Điều 2. Giải thích từ ngữ 

1. Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc."

Từ quy định trên, có thể hiểu công trình bí mật nhà nước là những công trình mang tính quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Quyết định 1494/QĐ-TTg ngày 02/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng bao gồm: 

+ Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:

Kế hoạch sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đặc biệt phục vụ các công trình phòng thủ quốc phòng, công trình quân sự phục vụ trực tiếp chiến đấu, phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo của Tổ quốc chưa công khai.

+ Bí mật nhà nước độ Mật gồm:

Kết quả kiểm định, xác minh sự cố đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình xây dựng có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ chưa công khai.

Báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Thủ tướng Chính phủ về chất lượng các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp do Thủ tướng Chính phủ giao Hội đông nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu.

Điều 129, Luật Xây dựng năm 2014 quy định cụ thể về việc xây dựng công trình bí mật nhà nước như sau: 

a. Các yêu cầu đối với việc xây dựng công trình bí mật nhà nước 

Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong các hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác.

b. Tổ chức thực hiện xây dựng các công trình bí mật nhà nước 

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

Bên cạnh đó, căn cứ tại Khoản 2,Điều 57, Luật Xây dựng năm 2014, việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng và được quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư. 

c. Quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước 

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước được coi là các tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. 

Cụ thể, Điều 12, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 quy định cụ thể  về việc thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước như sau: 

+ Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật.

+ Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.

+ Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.

Trên đây là các quy định hiện hành của pháp luật về các loại công trình đặc thù, và các quy định về công trình bí mật nhà nước. Các quy định về công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình xây dựng tạm, chúng tôi sẽ trình bày trong các phần tiếp theo. 

Xem thêm: Các công trình xây dựng đặc thù bao gồm những công trình nào?(P2)

Luật Hoàng Anh 

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Việc quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng được quy định như thế nào?(P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 05/10/2021

Bài viết trình bày các quy định về việc quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng

Việc quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng được quy định như thế nào?(P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 05/10/2021

Bài viết trình bày các quy định về việc quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng

Chi phí bảo trì công trình xây dựng là gì?(P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 05/10/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, nguồn của chi phí bảo trì công trình xây dựng

Chi phí bảo trì công trình xây dựng là gì?(P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 05/10/2021

Bài viết trình bày về các chi phí thuộc chi phí bảo trì công trình xây dựng, các quy định riêng về chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình

Các chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định như thế nào?(P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 05/10/2021

Bài viết trình bày khái quát về việc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng, chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm

Các chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định như thế nào?(P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 05/10/2021

Bài viết trình bày về việc xác định chi phí sửa chữa công trình xây dựng, xác định chi phí khác thuộc chi phí bảo trì công trình xây dựng

Các chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định như thế nào?(P3)

Hỏi đáp luật Đất đai 05/10/2021

Bài viết trình bày về việc xác định chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng, xác định chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình