Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm những khoản nào?

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý báu. Do vậy, khi sử dụng đất đai, người sử dụng đất phải nộp một số khoản thu tài chính về đất đai. Điều 107, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai 2013) quy định về 07 khoản thu tài chính đất đai bao gồm:

1. Tiền sử dụng đất (quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 107, Luật đất đai 2013 và nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ)

Tiền sử dụng đất được quy định tại điểm này là tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

Theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về các trường hợp Nhà nước thu tiền sử dụng đất bao gồm: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất và Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất. 

 Không chỉ vậy, Chính phủ đã ban hành riêng Nghị định 45/2014/NĐ-CP để quy định về việc thu tiền sử dụng đất. Trong Nghị định này, Chính phủ đã quy định rất rõ về đối tượng, phạm vi, căn cứ tính tiền sử dụng đất và quy định trong các trường hợp cụ thể.

2. Tiền thuê đất (quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 107, Luật đất đai 2013 và nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ)

Hiện nay, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và người nước ngoài sử dụng đất vào các mục đích sản xuất, kinh doanh chủ yếu sử dụng theo hình thức thuê đất. Chính phủ đã ban hành riêng Nghị định 46/2014/NĐ-CP để quy định về việc thu tiền sử dụng đất. Trong Nghị định này, Chính phủ đã quy định rất rõ về đối tượng, phạm vi, căn cứ tính tiền sử dụng đất và quy định trong các trường hợp cụ thể.

3. Thuế thu nhập khi chuyển quyền sử dụng đất (quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 107, Luật đất đai 2013)

Các đối tượng phải chịu thuế khi chuyển quyền sử dụng đất bao gồm: doanh nghiệp và các cá nhân khi chuyển nhượng QSDĐ phải nộp thuế thu nhập.

Đối với các doanh nghiệp: thực hiện việc nộp thuế được xác định theo thông tư của Bộ tài chính số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 

Đối với hộ gia đình, cá nhân: thực hiện việc nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi bổ sung năm 2014.

4. Thuế sử dụng đất (quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 107, Luật đất đai 2013)

Trên thực tế, việc sử dụng đất phải nộp thuế được gắn với 2 loại thuế căn cứ vào từng nhóm đất mà các chủ thể sử dụng bao gồm: thuế sử dụng nhóm đất nông nghiệp và thuế sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp. 

5. Lệ phí và các khoản phí về đất đai (quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 107, Luật đất đai 2013)

Bao gồm:

Lệ phí trước bạ: là khoản lệ phí mà các tổ chức, cá nhân có nhà, đất phải nộp khi đăng kí quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lệ phí địa chính: là khoản thu đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc địa chính như cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất...

Các khoản phí về đất đai: Ngoài việc nộp lệ phí, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí trong một số trường hợp, bao gồm phí đo đạc, lập bản đồ địa chính…

6. Các khoản thu khác (quy định tại Điểm đ, Điểm e, Khoản 1, Điều 107, Luật đất đai 2013)

Ngoài các khoản thu tài chính từ đất đai chủ yếu nêu trên thì còn một số khoản thu khác được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành về xử lí vi phạm pháp luật về đất đai như: Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất (P2): Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về các loại giấy tờ cần thiết để được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở

Trong trường hợp nào, tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày 07 trường hợp tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu

Ai có thẩm quyền đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

cơ quan có thẩm quyền đính chính Giấy chứng nhận, các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận và thẩm quyền, thời điểm thu hồi đối với Giấy chứng nhận