Các quy định của pháp luật về khung giá thuê mặt nước và việc xác định, thu nộp tiền thuê mặt nước là gì?

Khung giá thuê mặt nước và việc xác định, thu nộp tiền thuê mặt nước được quy định tại Điều 7, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014, Điều 11, Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định như sau: 

1. Khung giá thuê mặt nước 

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 và không thuộc các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam, khung giá thuê được quy định như sau:

Xem thêm: Phân loại đất

+ Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.

+ Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.

2. Đơn giá thuê mặt nước 

Căn cứ khung giá thuê mặt nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án.

Trường hợp mặt biển thuê thuộc địa giới hành chính của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất giá thuê mặt nước; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Xem thêm: Các quy định của pháp luật về địa giới hành chính là gì?

Khoản 1, Điều 11, Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể, trong đó:

+ Dự án sử dụng mặt nước cố định là mặt nước sử dụng cho dự án hoạt động cố định tại một địa điểm nhất định; xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án.

+ Dự án sử dụng mặt nước không cố định là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định.

+ Diện tích mặt nước thuê để tính tiền thuê mặt nước là diện tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê.

+ Thời điểm tính tiền thuê mặt nước là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê theo quy định của pháp luật.

+ Số tiền thuê mặt nước phải nộp được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Chi tiết về việc xác định tiền thuê mặt nước, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày trong bài viết tiếp theo. 

3. Xác định tiền thuê mặt nước đối với dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam

Khoản 2, Điều 11, Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về việc xác định tiền thuê mặt nước đối với dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam như sau: 

+ Diện tích để tính tiền thuê mặt nước (mặt biển) là diện tích được giao để thăm dò, khai thác dầu khí.

+ Đơn giá thuê mặt nước (mặt biển) được áp dụng ở mức giá tối đa của khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/ 2014/NĐ-CP cụ thể là 300.000.000 đồng/km2/năm đối với dự án sử dụng mặt nước cố định và 750.000.000 đồng/km2/năm đối với dự án sử dụng mặt nước không cố định, được ổn định 05 năm hoặc theo các cam kết riêng của Chính phủ Việt Nam với Chính phủ hoặc tổ chức nước ngoài theo các Hiệp định đã ký kết. Đối với dự án khai thác dầu khí đang thuê mặt nước và đơn giá thuê mặt nước đang áp dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ thì tiếp tục được áp dụng đơn giá thuê mặt nước đó cho thời gian thuê còn lại của dự án; hết thời hạn thuê mặt nước của dự án, đơn giá thuê mặt nước áp dụng theo khung giá thuê mặt nước tại mục 1.

+ Thời điểm tính tiền thuê mặt nước (mặt biển) được tính từ thời điểm được giao mặt nước để thăm dò, khai thác dầu khí.

+ Đối với dự án khai thác dầu khí theo cơ chế chia sản phẩm theo quy định tại Nghị định số 33/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí thì nhà thầu nước ngoài không phải nộp tiền thuê mặt nước (mặt biển) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 77/2014/TT-BTC.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với đất ở được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004 được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày về việc xác định tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với đất ở được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004

Thẩm định dự thảo bảng giá đất và thẩm định dự thảo bảng giá đất Điều chỉnh được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày về việc thẩm định dự thảo bảng giá đất và thẩm định dự thảo bảng giá đất Điều chỉnh

Bảng giá đất được điều chỉnh như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc điều chỉnh bảng giá đất

Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm