Các quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích mà tổ chức đang sử dụng?

Căn cứ tại Khoản 1, Điều 102, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai 2013) quy định về việc cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đang sử dụng đất như sau:

"1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích".

Như vậy, theo quy định của pháp luật ta có thể thấy, tổ chức đang sử dụng đất sẽ được cấp Giâý chứng nhận với phần diện tích đất sử dụng đất đúng mục đích. Cụ thể, việc cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp sau khi được sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động được quy định tại Điều 25, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ như sau:

1. Trách nhiệm của tổ chức trong nước 

Tổ chức trong nước đang sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận phải tự rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo UBND cấp tỉnh nơi có đất để được xem xét cấp Giấy chứng nhận 

2. Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh 

Trên cơ sở báo cáo hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất và quyết định xử lý như sau:

2.1. Quyết định về hình thức giao đất, cho thuê đất

Diện tích đất của tổ chức đang sử dụng đúng mục đích thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì thực hiện theo hình thức giao đất và cho thuê đất, đất xây dựng trụ sở của tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện theo hình thức thuê đất.

2.2 Quy định về thời hạn sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc có ghi thời hạn sử dụng đất nhưng không phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 126 của Luật Đất đai và được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau.

Điều 17, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định thêm về thời hạn sử dụng đất như sau:

Trường hợp tổ chức đó không có giấy tờ về việc giao đất, cho thuê đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 126 của Luật Đất đai và được tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận. 

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất được tính từ thời điểm có hiệu lực của quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

2.3. Quyết định xử lí đối với diện tích đất không được sử dụng đúng mục đích 

Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng; diện tích đất đã liên doanh, liên kết trái pháp luật; diện tích đất không được sử dụng đã quá 12 tháng hoặc tiến độ sử dụng chậm đã quá 24 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

2.4. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức 

Diện tích đất của tổ chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở thì phải bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quản lý; trường hợp đất ở đang sử dụng phù hợp với quy hoạch thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đang sử dụng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

2.5. Giải quyết diện tích đất có tranh chấp

Diện tích đất đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất là gì? ( phần 1)

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về việc sử dụng đất ổn định của hộ gia đình, cá nhân và 07 điều kiện để hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, có giấy tờ về quyền sử dụng đất (không mang tên người khác) được cấp Giấy chứng nhận.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định như thế nào? (phần 2)

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về các điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm nhà ở trước ngày 01/07/2014 được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về 04 quy định về tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm nhà ở trước ngày 01/07/2014

Cấp Giấy chứng nhận khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất, phải nộp tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân