Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được quy định tại Điều 87, Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, được hướng dẫn chi tiết bởi Khoản 4 Điều 10, Điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày ngày 19/05/2014 của Bộ tài nguyên và môi trường và được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ. Cụ thể như sau:

1. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận do thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (quy định tại Khoản 1, Điều 87, nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Khi đó, người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật đất đai. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

2. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận do thu hồi đất vì vi phạm pháp luật về đất đai, do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (quy định tại Khoản 2, Điều 87, nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Trường hợp này, người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước, trừ cá nhân chết mà không có người thừa kế. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi đất có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

3. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận do cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đăng kí biến động đất đai (quy định tại Khoản 3, Điều 87, nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước đây cùng với hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động.

Văn phòng đăng ký đất đai quản lý Giấy chứng nhận đã nộp sau khi kết thúc thủ tục cấp đổi, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai

Trường hợp này được quy định rất rõ tại Khoản 26 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, chúng tôi sẽ trình bày trong bài viết sau.

5. Trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật (quy định tại Khoản 5, Điều 87, nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP)

Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật. 

Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai.

6. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai 2013 (quy định tại Khoản 6, Điều 87, nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Đối với các trường hợp này, chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.

7. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận (quy định tại Khoản 7, Điều 87, nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định trên mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.

8. Trách nhiệm của văn phòng đăng kí đất đai (quy định tại Khoản 8, Điều 87, nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quỹ phát triển đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định pháp luật về việc thành lập, hoạt động, nguồn vốn của quỹ phát triển đất

Ai có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Việc thu hồi Giấy chứng nhận được cấp không đúng theo quy định của pháp luật được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định cụ thể và cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất Giấy chứng nhận được cấp không đúng theo quy định của pháp luật

Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Hỏi đáp luật Đất đai 27/05/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền đính chính và hồ sơ đính chính, trình tự nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất