Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất?

Thu hồi đất là việc cần phải hết sức thận trọng, vì nó liên quan trực tiếp tới quyền, lợi ích hợp pháp cũng như đời sống của người dân. Vậy chủ thể nào có thẩm quyền thu hồi đất? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Căn cứ tại Điều 66, Luật đất đai 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai 2013) quy định như sau:

"Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất."

Theo quy định trên, ta có thể thấy

Thứ nhất, về thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Thứ hai, về thẩm quyền của UBND cấp huyện

UBND  cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trong trường hợp khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh quyết địnhu thu hồi đất hoặc uỷ quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất. Bởi lẽ trong trường hợp này, có nhiều khu vực đất nằm trong một tỉnh nhưng lại nằm ở các huyện khác nhau, huyện này không thể nắm rõ hết các khu vực đất nằm trong diện thu hồi của huyện khác do vậy, nếu quy định thẩm quyền thu hồi thuộc về cụ thể một huyện nào đó có thể dẫn tới việc bị bỏ lọt, bỏ sót hoặc thu hồi không triệt để.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 59, Luật đất đai 2013, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cho thuê đất với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuộc về UBND cấp tỉnh, còn thẩm quyền giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc về UBND cấp huyện.

Như vậy, việc quy định về thẩm quyền thu hồi đất như trên đã tạo ra sự thống nhất về mặt chủ thể giữa việc giao đất, cho thuê đất với việc thu hồi đất, tránh được tình trạng chồng chéo về mặt quyền lực, đồng thời tránh được sự mâu thuẫn nếu chủ thể này giao đất còn chủ thể khác lại thu hồi.

Tuy nhiên, nếu như UBND cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thì UBND cấp tỉnh lại có thẩm quyền thu hồi đất này bởi lẽ mục đích sử dụng quỹ đất này nhằm xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của UBND cấp tỉnh còn UBND cấp xã chỉ có quyền quản lý và sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch đã được đề ra chứ không có quyền thu hồi quỹ đất này.

Trên đây là những quy định của pháp luật hiện hành về chủ thể có thẩm quyền thu hồi đất. Việc quy định chủ thể thu hồi đất thống nhất với chủ thể giao đất không chỉ góp phần tạo nên sự chặt chẽ trong hệ thống pháp luật về đất đai mà còn giúp tạo tâm lí an tâm sản xuất, sử dụng đất cho người dân.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Khái niệm đất trồng lúa? Quy định của luật đất đai đối với đất trồng lúa?

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Đất trồng lúa là một loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa định nghĩa đất trồng lúa như sau: “Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa

Khái niệm đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn? Đặc điểm của đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn?

Hỏi đáp luật Đất đai 11/04/2021

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất khác nhau, trong đó đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn là loại đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích lớn. Vậy khái niệm đất ở tại đô thị và đất ở nông thôn được định nghĩa như thế nào? Chúng có nhữn