Đất sử dụng có thời hạn được quy định như thế nào?

Bên cạnh hình thức sử dụng đất ổn định, lâu dài, pháp luật hiện hành về đất đai còn quy định về hình thức sử dụng đất có thời hạn. vậy cụ thể hình thức này được quy định như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Điều 126, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai 2013) quy định về hình thức sử dụng đất có thời hạn như sau: 

1. Quy định về thời hạn sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể 

Thứ nhất, thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối là 50 năm. 

Thứ hai, thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. 

Thứ ba, thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Thứ tư, thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm.

Thứ năm, thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

Thứ sáu, đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

Thứ bảy, đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

2. Thời điểm tính thời hạn giao đất, cho thuê đất

Khoản 8, Điều 126, Luật đất đai 2013 quy định thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Khi hết thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất cần phải làm gì?

Căn cứ vào mục 1 và các quy định tại Điều 126, Luật đất đai 2013, ta có: 

Trong trường hợp thứ nhất tại mục 1, khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định trong trường hợp này, cụ thể là 50 năm;

Trong trường hợp thứ hai tại mục 1, khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất;

Trong trường hợp thứ ba tại mục 1, khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định trong trường hợp này. Bên cạnh đó, trong trường hợp này trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo được hướng dẫn bởi Khoản 48 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP;

Trong trường hợp thứ tư tại mục 1, khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá 99 năm;

Trong trường hợp thứ sáu tại mục 1, khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn 70 năm. 

Việc xác định thời hạn sử dụng đất được quy định tại Điều 17, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường, chúng tôi sẽ tìm hiểu trong bài viết sau. 

Luật Hoàng Anh 

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thời hạn sử dụng đất được xác định như thế nào? Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định pháp luật về thời hạn sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cho các trường hợp cụ thể

Thời hạn sử dụng đất là gì? Pháp luật quy định như thế nào về việc sử dụng đất ổn định, lâu dài?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định về thời hạn sử dụng đất, phân loại thời hạn sử dụng đất và các quy định về việc sử dụng đất ổn định, lâu dài.

Việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Trình bày các quy định về việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư