Diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn ao được xác định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 103, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai 2013) quy định về việc xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn ao như sau:

1. Đất vườn, ao là gì?

Khoản 1, Điều 103, Luật đất đai 2013 quy định như sau:

"1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở".

Với phong cách sống của người Việt từ xưa tới nay, cuộc sống luôn gắn liền với canh tác, sản xuất. Việc canh tác, sản xuất không chỉ là canh tác, sản xuất các loại lương thực chính như lúa mà còn tận dụng tối đa diện tích đất kể cả đất ở để sản xuất. Chính vì vậy, đặc biệt ở các vùng nông thôn, nhà ở luôn có đất vườn, ao. 

Theo quy định của pháp luật, đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

2. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (quy định tại Khoản 2, Điều 103, Luật đất đai 2013)

Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013 thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức giao đất ở tại đô thị.

3. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 103, Luật đất đai 2013)

3.1. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở 

Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

3.2. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở 

Khi đó diện tích đất ở được xác định như sau:

UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương. Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

4. Xác định diện tích đất ở đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại Khoản 5, Điều 103 Luật đất đai 2013)

Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định trong trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở;

Trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo định mức giao đất ở tại nông thông và hạn mức giao đất ở tại đô thị. 

5. Đối với diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi xác định diện tích đất ở (quy định tại khoản 6, Điều 103, Luật đất đai 2013)

Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng trong nhóm đất nông nghiệp. 

Điều 24, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Điều 103, Luật đất đai 2013 về việc xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, chúng tôi xin phép đi sâu vào tìm hiểu trong bài viết sau. 

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Cấp Giấy chứng nhận khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất, phải nộp tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

Các quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích mà tổ chức đang sử dụng?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về trách nhiệm sử dụng đúng mục đích của các tổ chức trong nước và thẩm quyền của UBND tỉnh.

Cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận khi có các điều kiện nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về 04 điều kiện để cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận