Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất được xử lý như thế nào?

Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 13, Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ và Khoản 2, Điều 19, Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường, cụ thể: 

1. Xác định khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh)

Khu vực giáp ranh được xác định theo các loại đất sau:

a. Đối với đất nông nghiệp 

Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 1.000 m;

b. Đối với đất phi nông nghiệp

Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 500 m;

c. Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống 

Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất giáp ranh.

2. Giá đất tại khu vực giáp ranh 

Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau.

Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh có thể chênh lệch nhưng chênh lệch tối đa không quá 30%.

3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 

a. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quy định khu vực giáp ranh 

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tại mục 1. để quy định khu vực giáp ranh.

b. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc hoàn thiện dự thảo bảng giá đất

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi dự thảo bảng giá đất của địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đất giáp ranh để lấy ý kiến; đăng dự thảo bảng giá đất liên tục trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đất giáp ranh phải có văn bản trả lời.

c. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc xử lý mức giá chênh lệch giữa tại khu vực giáp ranh

Trường hợp chênh lệch về mức giá đất tại khu vực giáp ranh trong dự thảo bảng giá đất vượt mức tại mục 2 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đất giáp ranh phải thống nhất với nhau về mức giá đất dự kiến ban hành tại khu vực giáp ranh.

Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 của năm xây dựng bảng giá đất để giải quyết. 

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường không thống nhất được giá đất tại khu vực giáp ranh thì Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Phương pháp thặng dư được pháp luật quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/07/2021

Bài viết trình bày về một trong các phương pháp định giá đất - phương pháp thặng dư

Các quy định chung của pháp luật về khung giá đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về khung giá đất

Pháp luật quy định như thế nào về bảng giá đất?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về bảng giá đất

Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được pháp luật quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/07/2021

Bài viết trình bày về một trong các phương pháp định giá đất - phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất