Giảm tiền sử dụng đất được quy định như thế nào trong pháp luật hiện hành?

Điều 12, Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, Điều 14, Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về việc giảm tiền sử dụng đất như sau: 

1. Giảm tiền sử dụng đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số 

Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo và không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở thì được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở. Hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được giảm tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có đất được cấp Giấy chứng nhận, được công nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất.

Xem thêm: Các trường hợp được Nhà nước miễn tiền sử dụng đất là trường hợp nào?

Việc xác định hộ nghèo được thực hiện theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho  giai đoạn 2016 – 2020, xác định hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025.

2. Giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng 

Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công cụ thể Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Uỷ ban Thường Vụ Quốc hội quy định về ưu đãi người có công với cách mạng. 

Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp lệnh. 

3. Giảm tiền sử dụng đất với đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa 

Căn cứ tại Điều 3, Thông tư 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về việc giảm tiền sử dụng đất đối với đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng như sau:

a. Trường hợp được Nhà nước giao đất từ ngày 27/12/2015 đến ngày 01/08/2014, thuộc đối tượng được ưu đãi giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và nộp hồ sơ xin giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì được hưởng mức ưu đãi về giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư 76/2014/TT-BTC.

b. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

c. Giảm 30% tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng).

d. Giảm 20% tiền sử dụng đất đối với dự án không thuộc trường hợp nêu tại mục b và mục c.

đ. Chủ đầu tư thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất do dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này chỉ được giảm tiền sử dụng đất khi có văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi giảm tiền sử dụng đất kèm theo chứng từ chứng minh đã giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 6.000 tỷ đồng hoặc giấy tờ chứng minh đang sử dụng 500 lao động (theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP). Cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 

Trường hợp khi thực hiện thanh tra, kiểm tra mà dự án không đáp ứng đủ các điều kiện để được giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì chủ đầu tư phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền sử dụng đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, số tiền sử dụng đất đã được giảm phải hoàn trả được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan thuế ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất.

Luật Hoàng Anh 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các quy định về việc quản lý, sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 09/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc quản lý, sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Thẩm định phương án giá đất được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về việc thẩm định phương án giá đất

Việc xác định giá đất cụ thể được pháp luật quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc xác định giá đất cụ thể

Các quy định về lựa chọn và ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 10/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc lựa chọn và ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất