Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất được quy định như thế nào?

Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất được quy định tại Điều 11, 12,13, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập 

Trường hợp này, hồ sơ bao gồm:

+ Quyết định thu hồi đất;

+ Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

+ Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi theo quy định nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

+ Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường.

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Trong trường hợp này, hồ sơ bao gồm: 

+ Quyết định thu hồi đất;

+ Báo cáo của cơ quan tài nguyên và môi trường về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi nhưng không chấp hành quyết định thu hồi đất;

+ Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường.

3. Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Hồ sơ trong trường hợp này tương tự như hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp cưỡng chế thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.


Mẫu số 11. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    

UỶ BAN NHÂN DÂN...           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

....                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...                                                         ..., ngày... tháng ...năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thu hồi đất

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN ….

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số ……….. ngày … tháng … năm của Ủy ban nhân dân ………về việc thu hồi đất………..;

Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ……… ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ……………….…đang sử dụng thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ...... tại xã……..............do ...…… địa chỉ …………..……

Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày …..tháng ……năm….đến ngày …..tháng…….năm……………………….

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …. tháng….. năm…

2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. có trách nhiệm giao quyết định này cho……..và niêm yết công khaiquyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ………..

3. Giao 1 …………… triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế:…………………………………

…………………………………………………………………….

5. Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ….; Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng; các đơn vị có liên quan; 2 ………. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận                                                                                                                                                                                                Chủ tịch 

-Thanh tra huyện, VKSND, CA huyện.                                                                                                                                     (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

- Sở TN&MT ......

- Lưu

 

1 Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ

2 Ghi rõ tên người sử dụng đất

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Ai có trách nhiệm thực hiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về cơ quan có trách nhiệm thực hiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nguyên tắc thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về 07 nguyên tắc thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành

Các quy định chung của pháp luật về việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, việc thực hiện và trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sửu dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xác nhận như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp