Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như thế nào?

Đối với việc quy định về thời hạn sử dụng đất, bên cạnh thời hạn sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất còn có thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Điều 127, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai 2013) quy định về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: thời hạn sử dụng đất trong 05 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.

Một là, trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Hai là, trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài. Bởi lẽ 

Với đặc tính sinh trưởng lâu, cây cối không phải một vài ngày hay một vài tháng đã phát triển thành cổ thụ mà cần phải trải quan thời gian dài. Bên cạnh đó, giá trị của cây cối cũng như rừng tự nhiên sẽ tỉ lệ thuận với thời gian sinh trưởng của cây. Chính vì vậy, đất rừng cần được sử dụng một cách ổn định, lâu dài.

Ba là, trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn 50 năm nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;

Thứ tư, trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Thứ năm, trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.

2. Thời hạn đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 

Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai 2013. Cụ thể:

Thời hạn cho thuê đất, giao đất đối với tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

3. Thời hạn đối với tổ chức kinh tế sử khi chuyển mục đích sử dụng đất 

Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.

                                                                                                                                                          Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đất có mặt nước nội địa là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định đối tượng, thẩm quyền giao, cho thuê đất có mặt nước nội địa.

Đất có mặt nước ven biển quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định về đối tượng được giao, cho thuê và nguyên tắc sử dụng đất có mặt nước ven biển

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định pháp luật về hạn mức chung nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và hạn mức trong các trường hợp cụ thể.

Thời hạn sử dụng đất được xác định như thế nào? Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định pháp luật về thời hạn sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.