Thời hạn trưng dụng đất và việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được quy định như thế nào?

Nếu như trong phần trước của bài viết về trưng dụng đất, Luật Hoàng Anh đã trình bày về khái niệm, trình tự, thủ tục trưng dụng đất thì phần này, chúng tôi sẽ trình bày về thời hạn trưng dụng đất và việc bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất gây ra.

1. Thời hạn trưng dụng đất, gia hạn khi hết thời hạn trưng dụng đất

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 72, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2013), thời hạn trưng dụng đất được quy định là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành.

Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Bên cạnh đó, trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.

2. Các quy định về việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra

Căn cứ tại Khoản 7, Điều 72, Luật đất đai năm 2013, bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được quy định như sau:

a. Các trường hợp bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra

Căn cứ tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản 7, Điều 72, Luật đất đai năm 2013, bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra bao gồm 02 trường hợp: 

+ Đất trưng dụng bị hủy hoại.

Trong trường hợp này, việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;

+ Người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra;

Trong trường hợp này, mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng.

Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất.

b. Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra

Căn cứ tại Khoản 3, Điều 67, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra được quy định như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới hành chính của nhiều đơn vị hành chính cấp huyện.

c. Thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại

Căn cứ tại tại Điểm d, Khoản 7, Điều 72, Luật đất đai năm 2013 thì Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính.

Khoản 4, Điều 67, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:

+Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban;

+ Các thành viên thuộc các cơ quan tài nguyên và môi trường, tài chính và các thành viên khác có liên quan;

+ Đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;

+ Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;

+ Các thành viên là đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

+ Đại diện của người có đất trưng dụng.

d. Quy định về tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra 

Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả đất.

Xem thêm: Trưng dụng đất được quy định như thế nào?

Luật Hoàng Anh 

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận trong một số trường hợp diễn ra như thế nào? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về thủ tục thu hồi GCN trong một số trường hợp cụ thể, thu hồi GCN ngoài quy định của pháp luật, xử lý khi NSDĐ bị thu hồi mà không nộp GCN

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai là cơ quan nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày các quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp đổi, cấp lại GCN

Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại các địa phương tổ chức bộ phận một cửa, khu công nghệ cao, các quy định chung của pháp luật về về việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, thời điểm tính thời gian thực hiện, thời gian hoàn chỉnh hồ sơ chưa hợp lệ, thời gian thực hiện tại các vùng khó khăn, miền núi, hải đảo