Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được quy định tại Điều 86, Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ và được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 3, điều 10, điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ tài nguyên và môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 , Khoản 9, 10 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 của Bộ tài nguyên và môi trường như sau:

1. Trách nhiệm của người sử dụng đất (quy định tại khoản 1, Điều 86, Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận (quy định tại Khoản 3, Điều 10, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp; 

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. 

3. Trách nhiệm của văn phòng đăng kí đất đai (quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 86, Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Trình tự nộp giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (quy định tại Khoản 3, Điều 10, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015, Khoản 9, 10 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017)

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.

Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc nộp bản chính giấy tờ. Trong trường hợp nộp bản sao giấy tờ thì khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định của Thông tư này; trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư. 

Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; hoặc nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; hoặc nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai đã trang bị máy quét (scan) thì việc nộp hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định sau đây: 

Người làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu xuất trình bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để quét (scan) trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai. Chi phí cho việc quét (scan) các giấy tờ nêu trên do người làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận chi trả theo mức thu do UBND cấp tỉnh quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Văn phòng đăng ký đất đai đóng dấu xác nhận “Đã cấp Giấy chứng nhận” vào bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trả bản chính giấy tờ cho người làm thủ tục khi trao Giấy chứng nhận.

Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận hợp lệ (hồ sơ đăng ký hợp lệ) là hồ sơ bảo đảm đầy đủ các nội dung sau: Hồ sơ có đủ thành phần hồ sơ để thực hiện thủ tục theo quy định tại Thông tư 24/TT-BTNMT; nội dung kê khai trong các giấy tờ (đối với các giấy tờ phải kê khai) phải đầy đủ theo quy định và nội dung kê khai giữa các giấy tờ phải bảo đảm thống nhất.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, việc nộp hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận được thực hiện thống nhất theo hình thức trên.

Trên đây là các quy định của pháp luật về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền trên đất. Với những quy định trên, người sử dụng hãy thực hiện đúng và đủ các yêu cầu cũng như điều kiện để được đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

                                                            Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Ai có thẩm quyền đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

cơ quan có thẩm quyền đính chính Giấy chứng nhận, các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận và thẩm quyền, thời điểm thu hồi đối với Giấy chứng nhận

Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm những khoản nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

bài viết trình bày về 07 khoản thu tài chính từ đất đai

Ai có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Việc thu hồi Giấy chứng nhận được cấp không đúng theo quy định của pháp luật được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định cụ thể và cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất Giấy chứng nhận được cấp không đúng theo quy định của pháp luật