Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận trong một số trường hợp diễn ra như thế nào? (P2)

Nếu như ở phần trước chúng tôi đã trình bày về các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận và trình tự thu hồi Giấy chứng nhận trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất, trong trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai thì trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ tiếp tục trình bày về trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận do cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai.

1. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định 

Giấy chứng nhận đã cấp không đúng với quy định của pháp luật về đất đai tức là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai (theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 106, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013).

Khoản 4, Điều 87, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ được sửa đổi tại Khoản 26, Điều 1, Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai như sau:

a. Thu hồi Giấy chứng nhận theo bản án, quyết định của Toà án, kết luận của cơ quan thanh tra

Trường hợp Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo bản án, quyết định đó.

Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét.

Nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra.

b. Việc thu hồi Giấy chứng nhận khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện cấp không đúng quy định 

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng với quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận.

c. Việc thu hồi Giấy chứng nhận khi người sử dụng đất phát hiện cấp không đúng quy định 

Khi đó, việc thu hồi Giấy chứng nhận được diễn ra theo 02 bước sau:

Bước 1: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai.

d. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận, thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi

Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp Giấy chứng nhận cấp không đúng theo quy định là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận.

Cơ quan thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Văn phòng đăng ký đất đai.

Ví dụ: Gia đình ông A được cấp Giấy chứng nhận không đúng với diện tích đất mình đăng ký. Khi đó, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định. Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, theo đó, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện sẽ tiến hành việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi.

e. Giải quyết khiếu nại 

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận theo kết luận của cơ quan thanh tra, thu hồi trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện ra sai sót và người sử dụng đất phát hiện ra sai sót thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng với quy định của pháp luật 

Theo quy định tại khoản 5, Điều 87, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung tại Khoản 26, Điều 1, Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai 2013 về xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai.

3. Thu hồi Giấy chứng nhận ngoài các trường hợp theo quy định của pháp luật về đất đai 

Theo quy định tại khoản 6, Điều 87, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, ngoài các trường hợp Nhà nước quy định về việc thu hồi Giấy chứng nhận  tại Khoản 2, Điều 106, Luật đất đai 2013, Nhà nước chỉ thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.

4. Xử lý đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận mà không giao nộp Giấy chứng nhận 

Theo quy định tại khoản 7, Điều 87, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, nếu thuộc trường phải phải thu hồi Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.

5. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai 

Bên cạnh các trách nhiệm trong việc xử lý đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận mà không nộp Giấy chứng nhận, theo Khoản 8, Điều 87, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, Văn phòng đăng ký đất đai còn có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại…(p2)

Hỏi đáp luật Đất đai 08/06/2021

Bài viết trình bày về trình tự nộp hồ sơ, trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai và thành phần hồ sơ khi đăng ký biến động đất đai

Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi thông tin về người được cấp GCN, giảm diện tích thửa đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/06/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp cụ thể và trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Điều 85, Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, để thu hồi nợ là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/06/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, trình tự thủ tục đăng ký, xoá đăng ký và xử lý theo quy định tại Điều 81, Nghị định 43/2014/NĐ-CP