Tiền sử dụng đất được tính dựa trên căn cứ nào?

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất. Vậy tiền sử dụng đất được xác định trên các căn cứ nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

1. Các căn cứ xác định tiền sử dụng đất 

Điều 3, Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về 3 căn cứ để xác định tiền sử dụng đất bao gồm: 

+ Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.

+ Mục đích sử dụng đất.

+ Giá đất tính thu tiền sử dụng đất.

2. Các quy định cụ thể về giá đất tính thu tiền sử dụng đất 

a. Giá đất theo Bảng giá đất 

Điểm a, Khoản 3, Điều 3, Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định, giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.

Xem thêm: Hạn mức giao đất ở để tính thu tiền SDĐ của hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn.

Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất. Nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

b. Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư

Xem thêm: Bài viết các phương pháp định giá đất 

Điểm b, Khoản 3, Điều 3, Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư áp dụng trong các trường hợp:

- Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp: Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

Xem thêm: Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

c. Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh 

Căn cứ tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3, Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

Khoản 2, Điều 3, thông tư 76/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

Đồng thời hệ số điều chỉnh giá đất phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. 

Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương.

d. Cơ quan có trách nhiệm quy định hệ số điều chỉnh giá đất

Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho các trường hợp trên. 

Ví dụ: Quyết định 15/2021/QĐ-UBND ngày 25/03/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 

Khoản 1, Điều 17, Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành được hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 76/2014/TT-BTC thì được tiếp tục sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành của năm 2014 theo quy định tại Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính và được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014 để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất.

Luật Hoàng Anh 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nguồn, mức trích kinh phí và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/07/2021

Bài viết trình bày về nguồn, mức trích trích kinh phí và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất

Suất tái định cư tối thiểu là gì? Các đối tượng được hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là ai?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/07/2021

Bài viết trình bày các quy đinhj của pháp luật về suất tái định cư tối thiểu và các đối tượng được hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hàng lang bảo vệ an toàn được quy định thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/07/2021

Bài viết trình bày về việc bồi thường đối với thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hàng lang bảo vệ an toàn

Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/07/2021

Bài viết trình bày về việc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất