Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào? (P1)

Căn cứ tại Điều 4, Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ sung tại Điều 2, Thông tư 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính, tiền sử dụng đất tổ chức kinh tế phải nộp khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau: 

1. Xác định tiền sử dụng đất trong trường hợp tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở 

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc nhà ở để bán kết hợp với cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

a. Trường hợp đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sử dụng đất cùng với chuyển từ thuê đất sang giao đất phải nộp số tiền bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 76/2014/TT-BTC trừ (-) đi số tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: 

Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền được xác định như thế nào? (P2)

Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền được xác định như thế nào? (P1)

Số tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại quy định tại điểm này được xác định theo công thức sau:

Tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại = (Tiền thuê đất nộp một lần của cả thời gian thuê đất/ Tổng thời gian thuê đất) x Số năm thuê đất còn lại

 b. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày 01/07/2014, khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì tổ chức kinh tế phải nộp số tiền bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 76/2014/TT-BTC (-) đi số tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Số tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại quy định tại điểm này được xác định theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất của thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất/ Tổng thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất) x Số năm sử dụng đất còn lại.

c. Số tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại tại mục a và tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại quy định tại mục b được xác định theo giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; cụ thể:

+ Nếu giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá đất tính tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại hoặc giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích cũng được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Nếu giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá đất tính tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại hoặc giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích cũng là giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp nêu trên tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Việc xác định trường hợp xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc theo các phương pháp định giá khác được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 76/2014/TT-BTC. 

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo các công thức trên nếu không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất.

Trên đây là trường hợp thứ nhất trong việc xác định tiền sử dụng đất khi tổ chức kinh tế được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Các trường hợp khác, chúng tôi sẽ trình bày trong các bài viết tiếp theo.

Luật Hoàng Anh

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 07/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Pháp luật hiện hành đưa ra ví dụ minh hoạ đối với việc áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 05/07/2021

Bài viết trình bày về ví dụ minh hoạ đối với việc áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp theo Phụ lục số 01 kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT

Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 07/07/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Các quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền thông qua đấu giá QSDĐ là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 07/07/2021

Bài viết trình bày về việc thu tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền thông qua đấu giá QSDĐ