Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Khoản 1, Điều 5, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4, Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017, Khoản 1, Điều 1, Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định về các vấn đề pháp lý của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:

1. Quy định về việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai

Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương. Văn phòng đăng kí đất đai có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật. 

Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Chức năng của Văn phòng đăng kí đất đai

Văn phòn đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ khác.

3. Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai

Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch 15/2015/TT-TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/04/2015 của Bộ tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai bao gồm:

+ Kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo, gồm: Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp) theo quy định hiện hành; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; vfa các kinh phí khác.

+ Nguồn thu sự nghiệp, gồm: Phần tiền thu phí, lệ phí được để lại cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước; thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị; thu khác (nếu có).

Khi Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp các dịch vụ thì người yêu cầu cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chi trả chi phí cho việc được cung cấp dịch vụ đó. Đối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người yêu cầu cung cấp dịch vụ có trách nhiệm trả phí thẩm định hồ sơ và thẩm định các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trả chi phí đối với các công việc còn lại của thủ tục theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Trên đây là những quy định chung của pháp luật về Văn phòng đăng ký đất đai. Các quy định chi tiết hơn về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/04/2015 của Bộ tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính chúng tôi sẽ trình bày chi tiết hơn trong bài viết tiếp theo. 

Luật Hoàng Anh 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các quy định của pháp luật về giám sát việc quản lý và sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về giám sát việc quản lý và sử dụng đất từ phía Nhà nước và từ phía công dân

Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai ở nước ta được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày về 04 cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai đất đai ở nước ta theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày về vai trò của hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai trong quản lý đất đai ở nước ta hiện nay

Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật đất đai hiện nay được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật đất đai hiện nay