Việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được quy định như thế nào?

Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính trong nền kinh tế của nước ta với người lao động chính là các hộ gia đình, cá nhân. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

Điều 131, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định về việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư như sau:

"Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng

1. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân sử dụng gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này;

b) Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất;

c) Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và đang sử dụng ổn định thì được tiếp tục sử dụng.

3. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:

a) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;

b) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác".

1. Đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao gồm những loại nào? (Khoản 1, Điều 131, Luật đất đai 2013)

Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân sử dụng gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, đất nông nghiệp trong trường hợp này còn do hộ gia đình, cá nhân thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Các quy định cụ thể về việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khoản 2,Khoản 3, Điều 131, Luật đất đai 2013) 

2.1. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân 

Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tức ngày 01/07/2014 thì được tiếp tục sử dụng;

Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân;

Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và đang sử dụng ổn định thì được tiếp tục sử dụng.

2.2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng

Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;

Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định pháp luật về hạn mức chung nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và hạn mức trong các trường hợp cụ thể.

Thời hạn sử dụng đất được xác định như thế nào? Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định pháp luật về thời hạn sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Bài viết trình bày về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cho các trường hợp cụ thể

Thời hạn sử dụng đất là gì? Pháp luật quy định như thế nào về việc sử dụng đất ổn định, lâu dài?

Hỏi đáp luật Đất đai 28/05/2021

Các quy định về thời hạn sử dụng đất, phân loại thời hạn sử dụng đất và các quy định về việc sử dụng đất ổn định, lâu dài.