Quỹ đầu tư chứng khoán là gì? Đặc điểm và phân loại quỹ đầu tư chứng khoán.

Để kiếm tiền từ các khoản đầu tư cổ phiếu nhưng không có nhiều thời gian và nguồn kiến thức rộng lớn, các nhà đầu tư có thể tìm đến các quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam để kiểm lời. bài viết dưới đây Luật Hoàng Anh xin được trình bày về khái niệm, đặc điểm và các loại quỹ đầu tư chứng khoán để bạn đọc cũng như các nhà đầu tư có thể hiểu rõ hơn về quỹ đầu tư chứng khoán để thuận lợi hơn trong quá trình họat động đầu tư chứng khoán của mình.

1. Khái niệm quy đầu tư chứng khoán.

Theo Khoản 37 Điều 4 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định về khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

37. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích thu lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc vào các tài sản khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.”

Quỹ đầu tư chứng khoán là mô hình đầu tư mà theo đó, nguồn vốn của quỹ được đầu tư chủ yếu vào chứng khoán và các nhà đầu tư uỷ thác cho công ty quản lý quỹ quyền trực tiếp điều hành quỹ.

Các nhà đầu tư lớn hay nhỏ đều sẽ tìm được những loại chứng khoán phù hợp với nhu cầu. Đối với quỹ đầu tư chứng khoán, các nhà quản lý sẽ trực tiếp lựa chọn danh mục đầu tư, nghiên cứu và đưa ra quyết định. Các nhà đầu tư không cần phải làm việc đó, khi mà bạn chỉ có nghĩa vụ góp vốn vào quỹ, đến thời hạn quy định trên hợp đồng thì bạn được nhận số lợi tức, lãi suất tùy theo số tiền góp vào.

2. Đặc điểm quỹ đầu tư chứng khoán.

Quỹ đầu tư chứng khoán luôn dành đa số vốn đầu tư của Quỹ để đầu tư vào chứng khoán. Đặc điểm này phân biệt quỹ đầu tư chứng khoán với các loại quỹ đầu tư khác. Quỹ có thể xây dựng danh mục đầu tư đa dạng và hợp lý theo quyết định của các nhà đầu tư nhằm tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

Quỹ đầu tư chứng khoán được quản lý và đầu tư một cách chuyên nghiệp bởi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Để đảm bảo công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tiến hành hoạt động đúng như mong muốn của các nhà đầu tư, quỹ đầu tư chứng khoán cần phải có một ngân hàng giám sát. Ngân hàng này sẽ thay mặt các nhà đầu tư để giám sát cũng như giúp đỡ quỹ đầu tư chứng khoán hoạt động đúng mục tiêu mà các nhà đầu tư đã đề ra, tránh tình trạng công ty quản lý quỹ tiến hành các hoạt động đi ngược lại lợi ích của nhà đầu tư.

Quỹ đầu tư chứng khoán có tài sản độc lập với tài sản của công ty quản lý quỹ và các quỹ khác do công ty này quản lý. Sự tách bạch về tài sản giữa công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán nhằm đảm bảo công ty quản lý quỹ hoạt động quản lý vì lợi ích của các nhà đầu tư vào quỹ chứ không vì mục đích của riêng mình.

3. Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán.

Theo Điều 99 Luật chứng khoán 2019 quy định các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán gồm:

“Điều 99. Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán

1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên.

2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.”

Cụ thể:

- Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.

- Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Trong quỹ đại chứng được phân loại gồm quỹ mở và quỹ đóng:

- Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

- Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

Ngoài ra còn có quỹ hoán đổi danh mục và quỹ đầu tư bất động sản:

- Quỹ hoán đổi danh mục là quỹ mở hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ. Chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục được niêm yết và giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.

- Quỹ đầu tư bất động sản là quỹ đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếu vào bất động sản và chứng khoán của tổ chức phát hành là tổ chức kinh doanh bất động sản có doanh thu từ việc sở hữu và kinh doanh bất động sản tối thiểu là 65% tổng doanh thu tính trên báo cáo tài chính năm gần nhất.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán,

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Niêm yết chứng khoán là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 16/09/2021

Khái niệm niêm yết chứng khoán và phân loại niêm yết chứng khoán

Thế nào là kinh doanh chứng khoán? Nguyên tắc kinh doanh chứng khoán.

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 16/09/2021

khái niệm về kinh doanh chứng khoán, Nguyên tắc kinh doanh chứng khoán.

Thế nào là môi giới chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 16/09/2021

khái niệm môi giới chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán

Thế nào là tự doanh chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 16/09/2021

khái niệm tự doanh chứng khoán theo Khoản 30 Điều 4 Luật chứng khoán 2019

Có những nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 16/09/2021

bốn nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường trường khoán theo Điều 5 Luật chứng khoán 2019

Chủ thể thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 17/09/2021

Chủ thể thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

Thế nào là tư vấn đầu tư chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 17/09/2021

khái niệm tư vấn đầu tư chứng khoán theo Khoản 32 Điều 4 Luật chứng khoán 2019

Thế nào là quản lý quỹ đầu tư chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 17/09/2021

khái niệm quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo Khoản 36 Điều 4 Luật chứng khoán 2019