Quy định của pháp luật về giải thể quỹ đầu tư chứng khoán?

Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích thu lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc vào các tài sản khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ. Trong một số trường hợp quỹ đầu tư chứng khoán sẽ bị giải thể. Cụ thể các trường hợp giải thể và tiến trình giải thể như được pháp luật chứng khoán quy định như sau:

1. Trường hợp giải thể quỹ đầu tư chứng khoán

Theo Khoản 1 Điều 104 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định về các trường hợp giải thể quỹ đầu tư chứng khoán gồm:

“1. Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

b) Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ đầu tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

c) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc bị giải thể, phá sản mà Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán không xác lập được công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày phát sinh sự kiện;

d) Ngân hàng giám sát bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, bị giải thể, phá sản hoặc hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bị chấm dứt mà công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không xác lập được ngân hàng giám sát thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày phát sinh sự kiện;

đ) Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán xuống dưới 10 tỷ đồng liên tục trong 06 tháng;

e) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.”

Như vậy, nhà đầu tư khi rơi vào các trường hợp nêu trên sẽ phải tiến hành giải thể quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự thực hiện giải thể quỹ đầu tư chứng khoán.

Theo Khoản 2 Điều 104 Luật chứng khoán 2019 quy định:

Trong thời hạn 03 tháng trước ngày tiến hành giải thể theo đối với hai trường hợp sau:

- Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

- Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ đầu tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quỹ đầu tư chứng khoán thuộc trường hợp giải thể sau:

- Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc bị giải thể, phá sản mà Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán không xác lập được công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày phát sinh sự kiện;

- Ngân hàng giám sát bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, bị giải thể, phá sản hoặc hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bị chấm dứt mà công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không xác lập được ngân hàng giám sát thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày phát sinh sự kiện;

- Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán xuống dưới 10 tỷ đồng liên tục trong 06 tháng;

- Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc ngân hàng giám sát và Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán để thông qua phương án giải thể quỹ đầu tư chứng khoán.

Lưu ý:

- Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản quỹ và phân chia tài sản quỹ cho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán thông qua.

- Tiền thu được từ thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán và các tài sản còn lại sau khi trừ chi phí giải thể được thanh toán theo thứ tự sau đây:

+ Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

+ Các khoản phải trả cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, các khoản phải trả khác;

+ Phần còn lại được dùng để thanh toán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong quỹ đầu tư chứng khoán.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc giải thể quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thể quỹ đầu tư chứng khoán.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật chứng khoán.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 20/09/2021

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 20/09/2021

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

Quy định chung về người hành nghề chứng khoán?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 20/09/2021

Quy định chung về người hành nghề chứng khoán

Công ty quản lý quỹ và nhân viên của công ty quản lý quỹ bị hạn chế những hoạt động nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 21/09/2021

hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ và nhân viên của công ty quản lý quỹ theo Điều 11 Thông tư 99/2020/TT-BTC

Điều kiện thành lập quỹ đại chúng là gì? Quỹ đại chúng bị hạn chế những hoạt động gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 21/09/2021

Điều kiện thành lập quỹ đại chúng, hạn chế đối với quỹ đại chúng theo Điều 110 Luật chứng khoán 2019

Có những nguyên tắc hành nghề chứng khoán nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 21/09/2021

Nguyên tắc hành nghề chứng khoán theo Điều 5 Luật chứng khoán 2019