Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp Nhà nước?

Giám đốc, Tổng giám đốc có vị trí quan trọng trong việc điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp. Để nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp, pháp luật quy định về tiêu chuẩn và điều kiện để một người được bổ nhiệm làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Doanh nghiệp Nhà nước tại Điều 101 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Điều 101. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

5. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

6. Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.”

Theo đó, để trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp Nhà nước, một người phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

1. Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

Giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp Nhà nước không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Cụ thể, Giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp Nhà nước không được là:

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

2. Về năng lực chuyên môn

Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp Nhà nước phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

Luật Doanh nghiệp năm 2020 không còn bắt buộc ứng viên phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty như Luật Doanh nghiệp năm 2014 mà chỉ cần có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty. Pháp luật không định lượng cụ thể trình độ kinh nghiệm của Giám đốc, Tổng giám đốc, tùy thuộc vào nhu cầu của từng doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau mà doanh nghiệp đưa ra các yêu cầu cụ thể.

3. Về quan hệ gia đình

Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp Nhà nước không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

Những người có quan hệ gia đình được liệt kê cụ thể lại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.

So với Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã quy định mở rộng hơn các đối tượng người có quan hệ gia đình không được làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Theo đó, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng - những đối tượng được bổ sung này đều có mối quan hệ về lợi ích tương tự như dâu, rể nhưng Luật Doanh nghiệp năm 2014 lại không hề đề cập tới. Quy định này nhằm hạn chế việc Giám đốc, Tổng giám đốc lợi dụng vị trí công tác để trục lợi cho bản thân, gia đình họ và ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp và xã hội.

4. Chưa từng bị cách chức

Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp Nhà nước chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác. Các chức danh trên bị cách chức trong một số trường hợp như: Doanh nghiệp không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh, Doanh nghiệp vi phạm pháp luật, Không có đủ trình độ và năng lực, vi phạm quyền và nghĩa vụ của người quản lý doanh nghiệp… Giám đốc, Tổng giám đốc là người giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành và quản lý hoạt động hằng ngày của công ty. Vì vậy, nhằm đảm bảo cho hoạt động của Doanh nghiệp Nhà nước, pháp luật không cho phép các đối tượng thuộc trường hợp này được giữ chức Giám đốc, Tổng giám đốc.

5. Về kiêm nhiệm

Giám đốc, Tổng giám đốc không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Quy định này xuất phát từ vai trò của Doanh nghiệp Nhà nước cũng như của Giám đốc, Tổng giám đốc trong doanh nghiệp. Với vai trò là lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nước nhà, doanh nghiệp Nhà nước đóng góp rất lớn cho tăng tưởng kinh tế. Vì lẽ đó, Giám đốc, Tổng giám đốc của Doanh nghiệp nhà nước cần dành thời gian chuyên tâm, thực hiện tốt công việc của mình, tránh gây tổn thất cho doanh nghiệp.

6. Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Như vậy, có thể thấy rằng, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã có sự quy định mở rộng hơn về các đối tượng không được xem xét bổ nhiệm vào vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Điều này giúp sàng lọc, lựa chọn được những ứng cử viên đáp ứng được các tiêu chuẩn, năng lực, sức khỏe để đảm bảo việc điều hành doanh nghiệp hiệu quả trên cơ sở hạn chế được những rủi ro tiềm ẩn có khả năng xảy ra.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát công ty cổ phần là gì?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/05/2021

Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát công ty cổ phần theo quy định tại Điều 170 Luật Doanh nghiệp 2020

Trình tự, thủ tục công khai lợi ích liên quan trong công ty cổ phần như thế nào?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 30/05/2021

Trình tự, thủ tục công khai lợi ích liên quan theo quy định tại Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020

Doanh nghiệp nhà nước theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020?

Hỏi đáp luật Doanh nghiệp 02/06/2021

Doanh nghiệp nhà nước theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020, so sánh với pháp luật doanh nghiệp 2014