Bị đơn dân sự là gì? Bị đơn dân sự có các quyền và nghĩa vụ như thế nào?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 64 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) về bị đơn dân sự được quy định như sau:

“Điều 64. Bị đơn dân sự 

1. Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

2. Bị đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền:

a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn dân sự;

c) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

d) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

đ) Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;

e) Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án có liên quan đến việc đòi bồi thường thiệt hại;

g) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

h) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn; xem biên bản phiên tòa;

i) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

k) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

l) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;

m) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. Bị đơn dân sự có nghĩa vụ:

a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;

c) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.”

2. Quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự

Điều luật này được sửa đổi, bổ sung từ Điều 53 BLTTHS 2003, quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự. BLTTHS 2015 cũng đưa ra khái niệm về bị đơn dân sự tương tự như khái niệm nêu trong BLTTHS 2003 những ngắn gọn hơn bằng cách lược bớt cụm từ “do hành vi phạm tội gây ra” mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của nó, cụ thể như sau: “Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.”

Nếu nguyên đơn dân sự là đối tượng bị thiệt hại do tội phạm gây ra thì bị đơn dân sự lại là đối tượng phải bồi thường những thiệt hại đó cũng như những thiệt hại mà tội phạm gây ra cho bị hại. Bị đơn dân sự trong vụ án hình sự không phải là người trực tiếp gây ra thiệt hại cho nguyên đơn dân sự hoặc bị hại mà thiệt hại đó do người thực hiện phạm tội gây ra, những theo quy định của pháp luật thì họ phải bồi thường thay cho người phạm tội.

Ví dụ: Cha mẹ của người chưa thành niên phải bồi thường những thiệt hại do con họ gây ra.

Trong trường hợp đối tượng trực tiếp gây thiệt hại về vật chất cho nguyên đơn dân sự hoặc bị hại là người bị buộc tội đã thành niên thì CQTHTT không cần phải xác định họ là bị đơn dân sự nữa vì theo quy định tại Điều 48 BLHS 2015: “ Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra; Trong trường hợp phạm tội gây thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc người phạm tội phải bồi thường về vật chất, công khai xin lỗi người bị hại”hay cũng như Bộ luật Dân sự 2015 quy định tại Điều 589 đến  Điều 592 thì họ phải bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội của mình gây ra (họ vừa là người bị buộc tội và vừa là bị đơn dân sự). Trong trường hợp người có hành vi phạm tội hoặc hành vi gây thiệt hại những không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn trách nhiệm hình sự nhưng vụ án hình sự vẫn đưa ra xét xử đối với bị cáo khác thì họ tham gia tố tụng với tư cách bị đơn dân sự.

Như vậy, có sự khác nhau giữa bị đơn dân sự trong vụ án hình sự và bị đơn trong vụ án dân sự. Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 BLTTDS thì bị đơn là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.

a. Quyền của bị đơn dân sự

- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này. Đây là trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng mà cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thực hiện theo quy định tại Điều 71 BLTTHS 2015;

- Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn dân sự;

- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu để chứng minh rằng không gây thiệt hại về vật chất, tài sản của hành vi phạm tội;

- Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

- Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;

- Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án có liên quan đến việc đòi bồi thường thiệt hại;

- Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật theo quy định tại Điều 21 BLTTHS 2015 khi có căn cứ cho rằng họ không vô tư khi thực hiện nhiệm vụ;

- Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn; xem biên bản phiên tòa. Sự vắng mặt của bị đơn dân sự hoặc người đại diện của họ mà không gây ảnh hưởng đến phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể tiến hành xét xử. Nếu bị đơn dân sự đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt có lý do chính đáng, Tòa án có thể xét xử vắng mặt họ, nhưng không được ra bản án hoặc quyết định không có lợi cho họ, trong Trường hợp Tòa án thấy có thể ra bản án, quyết định theo hướng không có lợi cho bị đơn dân sự vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Nếu bị đơn dân sự đã được triệu tập hợp lệ mà cố tình vắng mặt, mặc dù không gặp khó khăn, thì Tòa án xét xử vắng mặt họ, kể cả việc ra bản án, quyết định không có lợi cho họ. Việc giải quyết sự vắng mặt của bị đơn dân sự thực hiện theo quy định Điều 292 và Điều 351 của BLTTHS 2015;

- Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

-  Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;

b. Nghĩa vụ của bị đơn dân sự:

- Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;

- Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Như vậy, so với BLTTHS năm 2003, BLTTHS năm 2015 quy định cụ thể hơn về các quyền của bị đơn dân sự, đặc biệt là quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật; yêu cầu giám định, định giá tài sản nhằm xác định phần trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mình trong vụ án.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt

BLTTHS 2015 quy định về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự theo quy định của BLTTHS 2015.

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về người làm chứng?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày các quy định hiện hành về người làm chứng

BLTTHS 2015 quy định như thế nào về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Thế nào là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

Những vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án hình sự là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về nội dung những vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bộ luật tố tụng hình sự quy định về vấn đề bảo quản vật chứng như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về vấn đề bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nguồn chứng cứ là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 23/07/2021

Bài viết trình bày về nguồn chứng cứ theo quy định của pháp luật hiện hành.