Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về biên bản như thế nào?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 133 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) về biên bản được quy định như sau:

“Điều 133. Biên bản

1. Khi tiến hành hoạt động tố tụng phải lập biên bản theo mẫu thống nhất.

Biên bản ghi rõ địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc người liên quan đến hoạt động tố tụng, khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.

2. Biên bản phải có chữ ký của những người mà Bộ luật này quy định. Những điểm sửa chữa, thêm, bớt, tẩy xóa trong biên bản phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.

Trường hợp người tham gia tố tụng không ký vào biên bản thì người lập biên bản ghi rõ lý do và mời người chứng kiến ký vào biên bản.

Trường hợp người tham gia tố tụng không biết chữ thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến. Biên bản phải có điểm chỉ của người tham gia tố tụng và chữ ký của người chứng kiến.

Trường hợp người tham gia tố tụng có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc vì lý do khác mà không thể ký vào biên bản thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến và những người tham gia tố tụng khác. Biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến.”Điều luật được xây dựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Điều 95 BLTTHS 2003, quy định về nội dung biên bản trong hoạt động tố tụng hình sự.

2. Hình thức và nội dung của biên bản.

 Nhằm bảo đảm sự khách quan, tuân thủ pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự, Điều luật quy định các hoạt động tiến hành tố tụng phải được lập thành một biên bản theo mẫu thống nhất. Tùy theo mỗi giai đoạn tố tụng, mẫu những biên bản này sẽ do Bộ Công an, VKSNDTC hoặc TANDTC ban hành để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống ngành mình.

Nội dung biên bản phải ghi rõ địa điểm, giờ, ngày, tháng năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc người liên quan đến hoạt động tố tụng, khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của những người tham gia tố tụng. Những điểm sửa chữa, thêm, bớt, tẩy xóa trong biên bản phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.

Điều luật cũng dự liệu trường hợp vì lý do nào đó mà người tham gia tố tụng không ký vào biên bản thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do và mời người chứng kiến ký vào biên bản.

Trường hợp người tham gia tố tụng không biết chữ thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến. Biên bản phải có điểm chỉ của người tham gia tố tụng và chữ ký của người chứng kiến. Trường hợp người tham gia tố tụng có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc vì lý do khác mà không thể ký vào biên bản thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến và những người tham gia tố tụng khác. Biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến.

Đối với trường hợp người tham gia tố tụng có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất thì để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của những đối tượng đặc biệt này, người chứng kiến phải là người đại diện của họ. Đối với những trường hợp người tham gia tố tụng có người bào chữa thì người bào chữa có thể làm người chứng kiến ký vào biên bản này.

Về cơ bản Điều 133 BLTTHS 2015 giữ nguyên các quy định tại Điều 95 BLTTHS 2003 nhưng có bổ sung trường hợp dự liệu quy định tại khoản 2 của Điều luật và biện pháp giải quyết các trường hợp đó (đối với trường hợp người tham gia tố tụng không ký vào biên bản; người tham gia tố tụng không biết chữ; người tham gia tố tụng có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc vì lý do khác mà không thể ký vào biên bản).

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

So sánh tội chiếm giữ trái phép tài sản với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản?

Hỏi đáp luật Hình Sự 20/07/2021

Tội chiếm giữ trái phép tài sản với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.

Tội chiếm giữ trái phép tài sản với tội vô ý gây thiệt hại đến tài sản khác nhau như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 20/07/2021

Tội chiếm giữ trái phép tài sản với tội vô ý gây thiệt hại đến tài sản.

So sánh tội lạm dung tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Hỏi đáp luật Hình Sự 20/07/2021

Tội lạm dung tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 20/07/2021

Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản quy định tại Điều 180 BLHS